LÝ DO BẠN NÊN HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI ĐẠI HỌC ĐÔNG Á

 

  • CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TIÊN TIẾNChương trình được xây dựng dựa trên hợp tác của trường Đại học Đông Á với các trường Đại học tại Nhật Bản và các doanh nghiệp CNTT trong và ngoài nước (Đặc biệt là các doanh nghiệp Nhật Bản). Theo định hướng ứng dụng và nghề nghiệp đảm bảo hội nhập tốt với khu vực thị trường lao động Nhật và các thị trường tiếng Anh.
  • ỨNG DỤNG VÀ THỰC HÀNH THỰC NGHIỆPCác module nghề nghiệp được xây dựng dựa trên các yêu cầu giải quyết công việc tại DN. Mỗi module SV thực hiện đánh giá thông qua một dự án thực tế. SV học và làm thông qua 2 kì làm việc tại DN. Đa số các module nghề nghiệp ngành CNTT đều được hợp tác với các kỹ sư bậc cao, các chuyên gia từ các doanh nghiệp CNTT đảm nhận việc giảng dạy và thực hành trên các dự án cụ thể.
  • CƠ HỘI TUYỂN DỤNGSV có cơ hội được tuyển dụng vào các doanh nghiệp CNTT mà nhà trường đã có sự hợp tác tốt: Các doanh nghiệp Nhật Bản, các doanh nghiệp Nhật Bản tại Việt Nam và các doanh nghiệp CNTT tại Việt Nam và tại Đà Nẵng như: Fsoft, Axon Active, Sun*, Orient, Sekisho Việt Nam, Global Design IT, NexLe….
  • CƠ HỘI HỌC NÂNG CAO TẠI CÁC NƯỚC TIÊN TIẾNChương trình cập nhập thường xuyên theo các chương trình tham khảo của các nước tiên tiến và thông qua các ký kết hợp tác về xây dựng chương trình đào tạo, đào tạo theo hình thức liên kết 1+3, 2+2 của Đại học Đông Á với các trường trên thế giới.
  • CƠ HỘI VIỆC LÀMSV đạt chuẩn năng lực đầu ra về chuyên môn nghề nghiệp và đạt chuẩn về tiếng Anh có cơ hội cao làm việc tại các DN, dự án theo các thị trường tiếng Anh. SV đạt năng lực N3, N4 tiếng Nhật có cơ hội cao được làm việc tại các DN Nhật tại Nhật hoặc tại Việt Nam. Ngoài ra, SV có thể được tuyển dụng làm việc tại các DN Việt Nam thông qua trung tâm giới thiệu việc làm của Nhà trường tại TP HCM hay tại ĐN-Miền Trung.
  • CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN BẬC ĐẠI HỌC GỒM:

     

    • Phần chuyên môn nghề nghiệp ngành Công nghệ thông tin được thiết kế theo quy định của Bộ GD&ĐT và nhu cầu của cộng đồng doanh nghiệp, có tổng thời lượng là 150 tín chỉ, được phân bổ 8 học kỳ. Mỗi tín chỉ có đơn giá học phí là 570.000 và ổn định cho toàn khóa học.
    • Chương trình ngoại ngữ theo quy định của Bộ GD&ĐT đối với SV bậc ĐH để đạt năng lực đầu ra về ngoại ngữ tương được 500 TOEIC. SV được học là 38 tín. Phần này nếu SV đã đạt rồi thì được miễn học. SV chưa đạt thì đăng ký học 1 trong 4 ngoại ngữ tại Trung tâm ngoại ngữ của Nhà trường ngay từ đầu khóa học, nhất là đối với SV đăng ký đi làm việc tại Nhật. Phần ngoại ngữ có học phí hỗ trợ bằng 50% học phí chuyên môn.
    • Ngoài ra, còn có Chương trình giáo dục thể chất và quốc phòng theo quy định của Bộ GD&ĐT là 11 tín chỉ do trường Quân sự thành phố đào tạo cho SV là thanh niên, cũng có học phí hổ trợ như ngoại ngữ.
    • Học phí được ổn định cho toàn khóa cho dù có dịch bệnh hoặc học online, hoặc Nhà trường có tăng thêm số tín chỉ cũng không tăng học phí và được quyết toán vào cuối khóa học.
    • Tất cả các phần nội dung chương trình trên được phân bổ 8 học kỳ và 3 kỳ hè ở năm 1, năm 2 và năm 3.
    • SV tốt nghiệp ra trường nhận bằng Kỹ sư.

    •  

 

NĂM HỌC NỘI DUNG CHÍNH CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Năm 1 Giáo dục đại cương
Lý luận chính trị
Kỹ năng phương pháp học Đại học
Tin học
Ngoại ngữ
Kiến thức cơ sở ngành
Kiến thức cơ sở khối ngành

Năng lực đầu ra:

  • Các môn học đại cương: giúp SV có các kỹ năng của thế kỷ 21 (kỹ năng giải qyết vấn đề, kỹ năng lãnh đạo, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng giao tiếp thuyết trình trong môi trường làm việc đa văn hóa kỹ năng truyền thông) và các kỹ năng nghề nghiệp đặc thù. Có phẩm chất đạo đức NN để phục vụ cho DN và phụng sự XH, có tinh thần sẻ chia, có năng lực thích ứng trong môi trường đa văn hóa, năng lực tự học và học tập suốt đời.
  • Các môn cơ sở khối ngành: mang đến khả năng vận dụng các kiến thức cơ sở về công nghệ thông tin và tiếng Anh chuyên ngành.

1. ĐỒ HOẠ ỨNG DỤNG

  • Đồ án 1: Thiết kế đồ hoạ cho website bán hàng theo mô hình thương mại điện tử B2B.
  • Đồ án 2: Thiết kế đồ họa cho website bán hàng theo mô hình thương mại điện tử B2C.
  • Đồ án 3: Thiết kế đồ họa cho website bán hàng theo mô hình thương mại điện tử C2C.
  • Đồ án 4: Thiết kế đồ họa cho mạng xã hội theo lĩnh vực ngành, nghề (du lịch, hẹn hò, giải trí, game).
  • Đồ án 5: Thiết kế đồ họa cho website cho lĩnh vực nội dung số (tài liệu, video, hình ảnh, thư viện số).
  • Đồ án 6: Thiết kế đồ họa cho website thể hiện được đồ họa theo dõi biến động theo lĩnh vực thị trường (chứng khoán, tài chính, …).
  • Đồ án 7: Thiết kế đồ họa cho website thể hiện được nhận diện thương hiệu và phù hợp với mô hình hoạt động thương mại điện tử của doanh nghiệp.
  • Đồ án 8: Thiết kế đồ họa cho website thể hiện được nhận diện thương hiệu và phù hợp với mô hình hoạt động dạy học trực tuyến.
  • Đồ án 9: Thiết kế đồ họa cho website liên quan đến chỉ dẫn địa lý và bản đồ phục vụ cho lĩnh vực khác nhau (du lịch, địa chính, đất đai, nguồn tài nguyên, giao thông, dịch vụ công cộng, ...).
  • Đồ án 10: Thiết kế đồ họa cho website cho 1 mô đun trong hệ thống ERP (quản lý sản xuất, nhân lực, chuỗi cung ứng, vận chuyển….).

Năng lực đầu ra: Sinh viên thiết kế đồ họa cho bộ giao diện Web app và Mobile app gồm: Logo, layout, Banner.

Năm 2

Quản lý dự án & Khởi nghiệp & Nghiên cứu khoa học

Năng lực đầu ra:

  • SV có khả năng khởi nghiệp 1 dự án cá nhân.
  • SV có khả năng nghiên cứu và viết bài báo khoa học.

2. LẬP TRÌNH GIAO DIỆN WEB

  • Đồ án 1: Lập trình giao diện cho website bán hàng theo mô hình thương mại điện tử B2B.
  • Đồ án 2: Lập trình giao diện cho website bán hàng theo mô hình thương mại điện tử B2C.
  • Đồ án 3: Lập trình giao diện cho website bán hàng theo mô hình thương mại điện tử C2C.
  • Đồ án 4: Lập trình giao diện cho mạng xã hội theo lĩnh vực ngành, nghề (du lịch, hẹn hò, giải trí, game).
  • Đồ án 5: Lập trình giao diện cho website cho lĩnh vực nội dung số (tài liệu, video, hình ảnh, thư viện số).
  • Đồ án 6: Lập trình giao diệncho website thể hiện được đồ họa theo dõi biến động theo lĩnh vực thị trường (chứng khoán, tài chính,  …).
  • Đồ án 7: Lập trình giao diện cho website thể hiện được nhận diện thương hiệu và phù hợp với mô hình hoạt động thương mại điện tử của doanh nghiệp.
  • Đồ án 8: Lập trình giao diện cho website thể hiện được nhận diện thương hiệu và phù hợp với mô hình hoạt động dạy học trực tuyến.
  • Đồ án 9: Lập trình giao diện cho website liên quan đến chỉ dẫn địa lý và bản đồ phục vụ cho lĩnh vực khác nhau (du lịch, địa chính, đất đai, nguồn tài nguyên, giao thông, dịch vụ công cộng, ...).
  • Đồ án 10: Lập trình giao diện cho website cho 1 mô đun trong hệ thống ERP (quản lý sản xuất, nhân lực, chuỗi cung ứng, vận chuyển….).

Năng lực đầu ra: Sinh viên lập trình (css, html, bootstrap, javascript) bộ giao diện website phù hợp với web app và mobile app theo yêu cầu của doanh nghiệp.

3. PHÂN TÍCH THIẾT KẾ PHẦN MỀM

  • Đồ án 1 : Phân tích thiết kế website bán hàng theo mô hình thương mại điện tử B2B.
  • Đồ án 2 : Phân tích thiết kế website bán hàng theo mô hình thương mại điện tử B2C.
  • Đồ án 3: Phân tích thiết kế website bán hàng theo mô hình thương mại điện tử C2C.
  • Đồ án 4: Phân tích thiết kế mạng xã hội theo lĩnh vực ngành, nghề (du lịch, hẹn hò, giải trí, game).
  • Đồ án 5: Phân tích thiết kế website cho lĩnh vực nội dung số (tài liệu, video, hình ảnh, thư viện số).
  • Đồ án 6: Phân tích thiết kế website thể hiện được đồ họa theo dõi biến động theo lĩnh vực thị trường (chứng khoán, tài chính, …).
  • Đồ án 7: Phân tích thiết kế website thể hiện được nhận diện thương hiệu và phù hợp với mô hình hoạt động thương mại điện tử của doanh nghiệp.
  • Đồ án 8: Phân tích thiết kế website thể hiện được nhận diện thương hiệu và phù hợp với mô hình hoạt động dạy học trực tuyến.
  • Đồ án 9: Phân tích thiết kế website liên quan đến chỉ dẫn địa lý và bản đồ phục vụ cho lĩnh vực khác nhau (du lịch, địa chính, đất đai, nguồn tài nguyên, giao thông, dịch vụ công cộng, ...).
  • Đồ án 10: TPhân tích thiết kế website cho 1 mô đun trong hệ thống ERP (quản lý sản xuất, nhân lực, chuỗi cung ứng, vận chuyển….).

Năng lực đầu ra: Sinh viên hoàn thành bản phân tích và TK phần mềm theo nhu cầu của doanh nghiệp theo sự góp của giảng viên và doanh nghiệp.

4. LẬP TRÌNH WEB 1

  • Đồ án 1 : Lập trình website bán hàng theo mô hình thương mại điện tử B2B.
  • Đồ án 2 : Lập trình website bán hàng theo mô hình thương mại điện tử B2C.
  • Đồ án 3: Lập trình website bán hàng theo mô hình thương mại điện tử C2C.
  • Đồ án 4: Lập trình mạng xã hội theo lĩnh vực ngành, nghề (du lịch, hẹn hò, giải trí, game).
  • Đồ án 5: Lập trình website cho lĩnh vực nội dung số (tài liệu, video, hình ảnh, thư viện số).
  • Đồ án 6: Lập trình website thể hiện được đồ họa theo dõi biến động theo lĩnh vực thị trường (chứng khoán, tài chính, …).
  • Đồ án 7: Lập trình website thể hiện được nhận diện thương hiệu và phù hợp với mô hình hoạt động thương mại điện tử của doanh nghiệp.
  • Đồ án 8: Lập trình website thể hiện được nhận diện thương hiệu và phù hợp với mô hình hoạt động dạy học trực tuyến.
  • Đồ án 9: Lập trình website liên quan đến chỉ dẫn địa lý và bản đồ phục vụ cho lĩnh vực khác nhau (du lịch, địa chính, đất đai, nguồn tài nguyên, giao thông, dịch vụ công cộng, ...).
  • Đồ án 10: Lập trình website cho 1 mô đun trong hệ thống ERP (quản lý sản xuất, nhân lực, chuỗi cung ứng, vận chuyển….).

Năng lực đầu ra: Sinh viên lập trình website đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp, theo sự hướng dẫn của giảng viên và giảng viên doanh nghiệp.

Sinh viên chọn 1 trong 3 chuyên ngành bên dưới gồm: Công nghệ phần mềm, An ninh mạng, Thiết kế đồ hoạ

Năm 3

&

Năm 4

Ngoại ngữ

Năng lực đầu ra: SV đạt chuẩn năng lực ngoại ngữ TOEIC 500.

CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM

5. LẬP TRÌNH DI ĐỘNG

  • Đồ án 1 : Lập trình ứng dụng bán hàng theo mô hình thương mại điện tử B2B.
  • Đồ án 2 : Lập trình ứng dụng bán hàng theo mô hình thương mại điện tử B2C.
  • Đồ án 3: Lập trình ứng dụng bán hàng theo mô hình thương mại điện tử C2C.
  • Đồ án 4: Lập trình ứng dụng mạng xã hội theo lĩnh vực ngành, nghề (du lịch, hẹn hò, giải trí, game).
  • Đồ án 5: Lập trình ứng dụng cho lĩnh vực nội dung số (tài liệu, video, hình ảnh, thư viện số).
  • Đồ án 6: Lập trình ứng dụng thể hiện được đồ họa theo dõi biến động theo lĩnh vực thị trường (chứng khoán, tài chính, …).
  • Đồ án 7: Lập trình ứng dụng thể hiện được nhận diện thương hiệu và phù hợp với mô hình hoạt động thương mại điện tử của doanh nghiệp.
  • Đồ án 8: Lập trình ứng dụng thể hiện được nhận diện thương hiệu và phù hợp với mô hình hoạt động dạy học trực tuyến.
  • Đồ án 9: Lập trình ứng dụng liên quan đến chỉ dẫn địa lý và bản đồ phục vụ cho lĩnh vực khác nhau (du lịch, địa chính, đất đai, nguồn tài nguyên, giao thông, dịch vụ công cộng, ...).
  • Đồ án 10: Lập trình ứng dụng cho 1 mô đun trong hệ thống ERP (quản lý sản xuất, nhân lực, chuỗi cung ứng, vận chuyển….).

Năng lực đầu ra: Sinh viên Lập trình Mobile App đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp theo sự hướng dẫn của giảng viên và giảng viên doanh nghiệp.

6. Chọn 1 trong 2

HỌC MÁY

  • Đồ án 1: Hệ thống giới thiệu phim.
  • Đồ án 2: Phát hiện giới tính và tuổi tác.
  • Đồ án 3: Phát hiện làn đường.
  • Đồ án 4: Nhận dạng biển báo giao thông.
  • Đồ án 5: Hệ thống phát hiện buồn ngủ cho người lái xe.
  • Đồ án 6: Phân tích phát hiện bệnh ung thư.
  • Đồ án 7: Xây dựng hệ thống dự đoán cổ phiếu.
  • Đồ án 8: Tự động Phân cụm khách hàng.
  • Đồ án 9: Tự động phát hiện gian lận trong giao dịch tài chính.
  • Đồ án 10: Dự đoán thu nhập cá nhân.

Năng lực đầu ra: Sinh viên sử dụng thuật toán và mô hình học máy để xây dựng phần mềm thông minh nâng cao hiệu quả công việc.

BLOCKCHAIN

1/ Lập trình Blockchain cho các ứng dụng thanh toán điện tử, chuỗi cung ứng và truy xuất nguồn gốc sản phẩm của các website thương mại điện tử. Chọn 1 trong 5 đồ án sau:

  • Đồ án 1: Website bán hàng theo mô hình thương mại điện tử B2B.
  • Đồ án 2: Website bán hàng theo mô hình thương mại điện tử B2C.
  • Đồ án 3: Website bán hàng theo mô hình thương mại điện tử C2C.
  • Đồ án 4: Website thể hiện được nhận diện thương hiệu và phù hợp với mô hình hoạt động thương mại điện tử của doanh nghiệp.
  • Đồ án 5: Website 1 mô đun trong hệ thống ERP (quản lý sản xuất, nhân lực, chuỗi cung ứng, vận chuyển….).

2/ Chứng thực nội dung thông tin số dựa trên nền tảng Blockchain cho mạng xã hội, các website quản lý nội dung số: Chọn 1 trong 5 đồ án sau:

  • Đồ án 6: Mạng xã hội theo lĩnh vực ngành, nghề (du lịch, hẹn hò, giải trí, game).
  • Đồ án 7: Lĩnh vực nội dung số (tài liệu, video, hình ảnh, thư viện số).
  • Đồ án 8: Thể hiện được đồ họa theo dõi biến động theo lĩnh vực thị trường (chứng khoán, tài chính, …).
  • Đồ án 9: Thể hiện được nhận diện thương hiệu và phù hợp với mô hình hoạt động dạy học trực tuyến.
  • Đồ án 10: Liên quan đến chỉ dẫn địa lý và bản đồ phục vụ cho lĩnh vực khác nhau (du lịch, địa chính, đất đai, nguồn tài nguyên, giao thông, dịch vụ công cộng, ...)

7. LẬP TRÌNH WEB 2

  • Đồ án 1 : Lập trình website bán hàng theo mô hình thương mại điện tử B2B.
  • Đồ án 2 : Lập trình website bán hàng theo mô hình thương mại điện tử B2C.
  • Đồ án 3: Lập trình website bán hàng theo mô hình thương mại điện tử C2C.
  • Đồ án 4: Lập trình mạng xã hội theo lĩnh vực ngành, nghề (du lịch, hẹn hò, giải trí, game).
  • Đồ án 5: Lập trình website cho lĩnh vực nội dung số (tài liệu, video, hình ảnh, thư viện số).
  • Đồ án 6: Lập trình website thể hiện được đồ họa theo dõi biến động theo lĩnh vực thị trường (chứng khoán, tài chính, …).
  • Đồ án 7: Lập trình website thể hiện được nhận diện thương hiệu và phù hợp với mô hình hoạt động thương mại điện tử của doanh nghiệp.
  • Đồ án 8: Lập trình website thể hiện được nhận diện thương hiệu và phù hợp với mô hình hoạt động dạy học trực tuyến.
  • Đồ án 9: Lập trình website liên quan đến chỉ dẫn địa lý và bản đồ phục vụ cho lĩnh vực khác nhau (du lịch, địa chính, đất đai, nguồn tài nguyên, giao thông, dịch vụ công cộng, ...).
  • Đồ án 10: Lập trình website cho 1 mô đun trong hệ thống ERP (quản lý sản xuất, nhân lực, chuỗi cung ứng, vận chuyển….).

Năng lực đầu ra: Sinh viên lập trình được website đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp theo sự hướng dẫn của giảng viên và giảng viên doanh nghiệp.

8. QUẢN LÝ DỰ ÁN PHẦN MỀM

  • Đồ án 1 : quản lý dự án website bán hàng theo mô hình thương mại điện tử B2B.
  • Đồ án 2 : quản lý dự án website bán hàng theo mô hình thương mại điện tử B2C.
  • Đồ án 3: quản lý dự án website bán hàng theo mô hình thương mại điện tử C2C.
  • Đồ án 4: quản lý dự án mạng xã hội theo lĩnh vực ngành, nghề (du lịch, hẹn hò, giải trí, game).
  • Đồ án 5: quản lý dự án website cho lĩnh vực nội dung số (tài liệu, video, hình ảnh, thư viện số).
  • Đồ án 6: quản lý dự án website thể hiện được đồ họa theo dõi biến động theo lĩnh vực thị trường (chứng khoán, tài chính, …).
  • Đồ án 7: quản lý dự án website thể hiện được nhận diện thương hiệu và phù hợp với mô hình hoạt động thương mại điện tử của doanh nghiệp.
  • Đồ án 8: quản lý dự án website thể hiện được nhận diện thương hiệu và phù hợp với mô hình hoạt động dạy học trực tuyến.
  • Đồ án 9: quản lý dự án website liên quan đến chỉ dẫn địa lý và bản đồ phục vụ cho lĩnh vực khác nhau (du lịch, địa chính, đất đai, nguồn tài nguyên, giao thông, dịch vụ công cộng, ...).
  • Đồ án 10: quản lý dự án website cho 1 mô đun trong hệ thống ERP (quản lý sản xuất, nhân lực, chuỗi cung ứng, vận chuyển….).

Năng lực đầu ra: Sinh viên xây dựng được bản thiết kế chi tiết để quản lý được cho một dự án phần mềm cụ thể.

9. QUẢN TRỊ MẠNG

  • Đồ án 1: Quản trị hệ thống mạng cho doanh nghiệp quy mô 100-500 người dùng theo mô hình Client - Server.
  • Đồ án 2: Quản trị hệ thống mạng cho doanh nghiệp quy mô 100-500 người dùng theo mô hình Client - Server có chi nhánh.
  • Đồ án 3: Quản trị hệ thống mạng cho doanh nghiệp quy mô 100-500 người dùng theo mô hình 3 tầng (Access-Distribution-Core) không có dự phòng.
  • Đồ án 4: Quản trị hệ thống mạng cho doanh nghiệp quy mô 100-500 người dùng theo mô hình 3 tầng (Access-Distribution-Core) có dự phòng (redundant).

Năng lực đầu ra:

  • Thiết lập hệ thống mạng theo mô hình Client - Server.
  • Quản lý: Máy chủ, máy con, người dùng, dịch vụ, chính sách, trên hệ thống mạng tích hợp giữa HĐH Windows và HĐH Linux.

SV tham gia cuộc thi:

1. Cuộc thi sáng tạo phần mềm thuộc các lĩnh vực sau:

  • Sản phẩm/Dịch vụ thông minh;
  • Sản phẩm/Dịch vụ FINTech;
  • Sản phẩm/Dịch vụ EDUTech;
  • Sản phẩm/Dịch vụ cho mạng xã hội;
  • Sản phẩm/Dịch vụ dựa trên Blockchain;
  • Sản phẩm/Dịch vụ cho thiết bị di động;
  • Sản phẩm/Dịch vụ thương mại điện tử;
  • Sản phẩm game cho webApp/mobileApp.

Thời gian:

  • Phát động cuộc thi vào HK1 năm 3 (Tháng 9).
  • Cuộc thi sản phẩm tổ chức vào HK2 năm 3 (Tháng 5): Những cá nhân/nhóm có sản phẩm tốt sẽ được chọn tham gia vào cuộc thi khởi nghiệp.

2. Cuộc thi Khởi nghiệp (tổ chức hàng năm):

  • Sản phẩm/Dịch vụ thông minh;
  • Sản phẩm/Dịch vụ FINTech;
  • Sản phẩm/Dịch vụ EDUTech;
  • Sản phẩm/Dịch vụ cho mạng xã hội;
  • Sản phẩm/Dịch vụ dựa trên Blockchain;
  • Sản phẩm/Dịch vụ cho thiết bị di động;
  • Sản phẩm/Dịch vụ thương mại điện tử;
  • Sản phẩm game cho webApp/mobileApp.

CHUYÊN NGÀNH AN NINH MẠNG

5. QUẢN TRỊ MẠNG

  • Đồ án 1: Quản trị hệ thống mạng cho doanh nghiệp quy mô 100-500 người dùng theo mô hình Client - Server.
  • Đồ án 2: Quản trị hệ thống mạng cho doanh nghiệp quy mô 100-500 người dùng theo mô hình Client - Server có chi nhánh.
  • Đồ án 3: Quản trị hệ thống mạng cho doanh nghiệp quy mô 100-500 người dùng theo mô hình 3 tầng (Access-Distribution-Core) không có dự phòng.
  • Đồ án 4: Quản trị hệ thống mạng cho doanh nghiệp quy mô 100-500 người dùng theo mô hình 3 tầng (Access-Distribution-Core) có dự phòng (redundant).

Năng lực đầu ra:

  • Thiết lập hệ thống mạng theo mô hình Client - Server.
  • Quản lý: Máy chủ, máy con, người dùng, dịch vụ, chính sách, trên hệ thống mạng tích hợp giữa HĐH Windows và HĐH Linux.

6. THIẾT KẾ MẠNG

  • Đồ án 1: Phân tích, thiết kế hệ thống mạng cho doanh nghiệp quy mô 100-500 người dùng theo mô hình Client - Server không có chi nhánh.
  • Đồ án 2: Phân tích, thiết kế hệ thống mạng cho doanh nghiệp quy mô 100-500 người dùng theo mô hình Client - Server có chi nhánh.
  • Đồ án 3: Phân tích, thiết kế hệ thống mạng cho doanh nghiệp quy mô 100-500 người dùng theo mô hình 3 tầng (Access-Distribution-Core) không có dự phòng.
  • Đồ án 4: Phân tích, thiết kế hệ thống mạng cho doanh nghiệp quy mô 100-500 người dùng theo mô hình 3 tầng (Access-Distribution-Core) có dự phòng (redundant).

Năng lực đầu ra:

  • Phân tích, thiết kế hệ thống mạng doanh nghiệp vừa và nhỏ theo mô hình client - Server.
  • Phân tích, thiết kế hệ thống mạng cho quán nét theo mô hình client - Server.
  • Phân tích, thiết kế hệ thống mạng cho doanh nghiệp lớn theo mô hình 3 tầng có dự phòng hoặc không có dự phòng.

7. CÔNG NGHỆ IOT VÀ ỨNG DỤNG

  • Đề tài 1: Xây dựng, triển khai hệ thống cung cấp dịch vụ IoT theo tiêu chuẩn oneM2M đầy đủ các thành phần AND/ASN, MN và IN dựa trên nền tảng giao thức MQTT;
  • Đề tài 2: Xây dựng, triển khai hệ thống cung cấp dịch vụ IoT theo tiêu chuẩn oneM2M đầy đủ các thành phần AND/ASN, MN và IN dựa trên nền tảng giao thức HTTP;
  • Đề tài 3: Xây dựng, triển khai hệ thống cung cấp dịch vụ IoT theo tiêu chuẩn oneM2M đầy đủ các thành phần AND/ASN, MN và IN dựa trên nền tảng giao thức CoAP.

Năng lực đầu ra: Xây dựng, triển khai hệ thống cung cấp dịch vụ IoT theo tiêu chuẩn oneM2M đầy đủ các thành phần AND/ASN, MN và IN.

8. BLOCKCHAIN

1/ Lập trình Blockchain cho các ứng dụng thanh toán điện tử, chuỗi cung ứng và truy xuất nguồn gốc sản phẩm của các website thương mại điện tử. Chọn 1 trong 5 đồ án sau:

  • Đồ án 1: Website bán hàng theo mô hình thương mại điện tử B2B.
  • Đồ án 2: Website bán hàng theo mô hình thương mại điện tử B2C.
  • Đồ án 3: Website bán hàng theo mô hình thương mại điện tử C2C.
  • Đồ án 4: Website thể hiện được nhận diện thương hiệu và phù hợp với mô hình hoạt động thương mại điện tử của doanh nghiệp.
  • Đồ án 5: Website 1 mô đun trong hệ thống ERP (quản lý sản xuất, nhân lực, chuỗi cung ứng, vận chuyển….)

2/ Chứng thực nội dung thông tin số dựa trên nền tảng Blockchain cho mạng xã hội, các website quản lý nội dung số: Chọn 1 trong 5 đồ án sau:

  • Đồ án 6: Mạng xã hội theo lĩnh vực ngành, nghề (du lịch, hẹn hò, giải trí, game).
  • Đồ án 7: Lĩnh vực nội dung số (tài liệu, video, hình ảnh, thư viện số).
  • Đồ án 8: Thể hiện được đồ họa theo dõi biến động theo lĩnh vực thị trường (chứng khoán, tài chính, …).
  • Đồ án 9: Thể hiện được nhận diện thương hiệu và phù hợp với mô hình hoạt động dạy học trực tuyến.
  • Đồ án 10: Liên quan đến chỉ dẫn địa lý và bản đồ phục vụ cho lĩnh vực khác nhau (du lịch, địa chính, đất đai, nguồn tài nguyên, giao thông, dịch vụ công cộng, ...).

9. AN NINH MẠNG

  • Đồ án 1: Thiết lập bảo mật cho hệ thống mạng kết hợp giữa IDS và IPS;
  • Đồ án 2: Sử dụng OWASP để khai thác và khắc phục điểm yếu của hệ thống web;
  • Đồ án 3: Sử dụng Kali Linux để khai thác và khắc phục điểm yếu của hệ thống mạng.

Năng lực đầu ra:

  • Xây dựng giải pháp ngăn ngừa và phát hiện tấn công mạng;
  • Xác định điểm yếu, lỗ hổng trong hệ thống (thiết bị, dịch vụ, người dùng, phần mềm);
  • Khắc phục điểm yếu, lỗ hổng trong hệ thống.

SV tham gia cuộc thi

1. Cuộc thi an toàn thông tin: Thời gian:

  • Phát động cuộc thi HK1 năm 3 (Tháng 9).
  • Cuộc thi sản phẩm tổ chức vào HK2 năm 3 (Tháng 5).

2. Cuộc thi khởi nghiệp (tổ chức hàng năm)

  • Sản phẩm/Dịch vụ Cloud Computing (SAAS, PAAS, IAAS);
  • Sản phẩm/Dịch vụ mạng (tư vấn, thiết kế, triển khai, bảo hành, bảo trì: hệ thống mạng, hệ thống camera, tủ rack, Server, Firewall, VPS, web, mail, DNS, DHCP, ...);
  • Dịch vụ/Giải pháp an ninh mạng (dò quét lỗ hổng, phát hiện tấn công, hỗ trợ - xử lý sự cố, …).

CHUYÊN NGÀNH THIẾT KẾ ĐỒ HOẠ

5. THIẾT KẾ ĐỒ HOẠ DÀN TRANG

  • Đề tài 1: Tạp chí THỜI TRANG
  • Đề tài 2: Tạp chí ĐẸP
  • Đề tài 3: Tạp chí DU LỊCH (trong và ngoài nước)
  • Đề tài 4: Tạp chí ẨM THỰC VIỆT NAM
  • Đề tài 5: Tạp chí THỂ THAO
  • Đề tài 6: Tạp chí NỘI THẤT
  • Đề tài 7: Tạp chí SỨC KHỎE
  • Đề tài 8: Tạp chí NHÀ ĐẸP
  • Đề tài 9: Tạp chí KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Năng lực đầu ra: Thiết kế dàn trang cho: tạp chí, sách, báo cho nhà máy in, nhà xuất bản, công ty phát hành sách, tòa soạn, công ty thiết kế dàn trang nhằm chuyển tải thông tin, hướng dẫn, trao đổi về một lĩnh vực chuyên ngành của cơ quan chủ quản.

6. THIẾT KẾ BẢN VẼ KỸ THUẬT 2D

  • Đồ án 1. Dự án nhà nhà biệt thự, nhà phố.
  • Đồ án 2. Dự án nhà chung cư, căn hộ.
  • Đồ án 3. Dự án Showroom giới thiệu sản phẩm.

Năng lực đầu ra: Diễn hoạ các công trình kiến trúc - nội ngoại thất bằng Autocad cho các công ty kiến trúc, khách hàng.

7. THIẾT KẾ ĐỒ HOẠ 3D

  • Đồ án 1: TK dựng hình nhân vật Game/ hoạt hình 3D và phối cảnh cho Game/ hoạt hình 3D cho các công ty chuyên về sản xuất Game/ hoạt hình theo kịch bản;
  • Đồ án 2: Phối cảnh 3D cho (chọn 1 trong 3):
    • 2.1. Dự án nhà nhà biệt thự, nhà phố
    • 2.2. Dự án nhà chung cư, căn hộ
    • 2.3. Dự án Showroom giới thiệu sản phẩm

Năng lực đầu ra: Thiết kế 3D cho các DN sản xuất Game, Hoạt hình, quảng cáo diễn họa 3D, công ty kiến trúc nhằm giúp mô phỏng hiện thực ảo của công trình để khách hàng dễ hình dung giúp cho quá trình ra quyết định nhanh hơn và dễ dàng hơn.

8. KỸ THUẬT LÀM PHIM - TIỀN KỲ

  • Đồ án 1: Quảng cáo cho Doanh nghiệp theo cáo lĩnh vực (chọn 1 lĩnh vực): Giáo dục, Thời trang, Spa, Studio cưới, Bất động sản.
  • Đồ án 2: Làm video âm nhạc (MV); Đồ án 3: Làm phim ngắn.

Năng lực đầu ra: Viết kịch bản và quay phim tại các DN truyền thông, đài truyền hình, công ty quảng cáo để tăng tính nhận diện thương hiệu cho công ty, quảng cáo cho sự kiện cần tổ chức, giới thiệu sản phẩm, thể hiện nội dung qua phim ngắn thông qua hình thức làm phim.

9. KỸ THUẬT LÀM PHIM - HẬU KỲ

  • Đồ án 1: Quảng cáo cho Doanh nghiệp theo cáo lĩnh vực (chọn 1 lĩnh vực): Giáo dục, Thời trang, Spa, Studio cưới, Bất động sản.
  • Đồ án 2: Làm video âm nhạc (MV); Đồ án 3: Làm phim ngắn.

Năng lực đầu ra: Xử lý hậu kỳ, sản xuất phim cho các DN truyền thông, đài truyền hình, công ty quảng cáo nhằm hoàn thiện khâu tiền kỳ và sản xuất phim theo yêu cầu của DN.

SV tham gia cuộc thi

1. Cuộc thi tìm kiếm tài năng làm phim ngắn kỹ thuật số

Thời gian:

  • Phát động cuộc thi HK2 năm 3 (Tháng 6).
  • Cuộc thi sản phẩm tổ chức vào HK1 năm 4 (Tháng 12).

2. Cuộc thi khởi nghiệp (tổ chức hàng năm dành cho chuyên ngành TKĐH bắt đầu từ năm 3)

  • Sản phẩm/Dịch vụ Thiết kế nhận diện thương hiệu cho DN;
  • Sản phẩm/Dịch vụ TK Game 3D;
  • Sản phẩm/Dịch vụ Phối cảnh nội/ ngoại thất công trình;
  • Sản phẩm/Dịch vụ làm phim & sản xuất phim.

Thực tập và Khóa luận tốt nghiệp

  • SV chọn đi làm intership tại Nhật 1 năm.
  • SV chọn đi làm tại doanh nghiệp trong nước từ 4-6 tháng.

CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM

1. Thực hiện đồ án (thiết kế giải pháp, hoàn thiện sản phẩm, triển khai thực tế nếu có thể) thuộc các lĩnh vực sau:

  • Sản phẩm/Dịch vụ thông minh;
  • Sản phẩm/Dịch vụ FINTech;
  • Sản phẩm/Dịch vụ EDUTech;
  • Sản phẩm/Dịch vụ cho mạng xã hội;
  • Sản phẩm/Dịch vụ dựa trên Blockchain;
  • Sản phẩm/Dịch vụ cho thiết bị di động;
  • Sản phẩm/Dịch vụ thương mại điện tử;
  • Sản phẩm game cho webApp/mobileApp.

2. Phát triển từ các đồ án module (liên kết nhiều module, có tính sáng tạo, tính mới: công nghệ và ứng dụng, có sản phẩm hoàn chỉnh triển khai được vào thực tế).

CHUYÊN NGÀNH AN NINH MẠNG

1. Thực hiện đồ án (thiết kế giải pháp, hoàn thiện sản phẩm, triển khai thực tế nếu có thể) thuộc các lĩnh vực sau:

  • Sản phẩm/Dịch vụ Cloud Computing (SAAS, PAAS, IAAS);
  • Sản phẩm/Dịch vụ mạng (tư vấn, thiết kế, triển khai, bảo hành, bảo trì: hệ thống mạng, hệ thống camera, tủ rack, Server, Firewall, VPS, web, mail, DNS, DHCP, ...);
  • Dịch vụ/Giải pháp an ninh mạng (dò quét lỗ hổng, phát hiện tấn công, hỗ trợ - xử lý sự cố, …).

2. Phát triển từ các đồ án module (liên kết nhiều module, có tính sáng tạo, tính mới: công nghệ và ứng dụng, có sản phẩm hoàn chỉnh triển khai được vào thực tế).

CHUYÊN NGÀNH THIẾT KẾ ĐỒ HỌA

1. Thực hiện đồ án (thiết kế giải pháp, hoàn thiện sản phẩm, triển khai thực tế nếu có thể) thuộc các lĩnh vực sau:

  • Sản phẩm/Dịch vụ Thiết kế nhận diện thương hiệu cho DN;
  • Sản phẩm/Dịch vụ TK Game 3D; - Sản phẩm/Dịch vụ Phối cảnh nội/ ngoại thất công trình;
  • Sản phẩm/Dịch vụ làm phim & sản xuất phim.

2. Phát triển từ các đồ án module (liên kết nhiều module, có tính sáng tạo, tính mới: công nghệ và ứng dụng, có sản phẩm hoàn chỉnh triển khai được vào thực tế).

CHÍNH SÁCH HỌC PHÍ NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

(Trích thông báo học phí)

 

1. Mức học phí của chương trình đào tạo

Đơn giá/Tín chỉ Tổng số tín chỉ Học phí từ HK 1 đến 7 Học kỳ 8 (HK cuối) Tổng học phí/khóa
Số tín chỉ/Kỳ Học phí/Kỳ Số tín chỉ/Kỳ Học phí
570.000 đồng 138 16 9.120.000 đồng 26 14.820.000 đồng 82.020.000 đồng
280.000 đồng 12 2 560.000 đồng    

2. Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng (GDTC & GDQP)

Theo Thông tư số 05/2020/TT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT về Chương trình GDQP và an ninh, do Trường Quân sự Quân khu 5 tại TP Đà Nẵng tổ chức đào tạo. Gồm 3 tín chỉ GDTC và 8 tín chỉ GDQP, có học phí 280.000 đồng/tín chỉ.

Đơn giá/1 tín chỉ Học từ học kỳ 2 đến 4 mỗi HK 2 tín chỉ Học kỳ 5
Số tín chỉ/Kỳ Học phí Số tín chỉ/Kỳ Học phí
280.000 đồng 2 tín chỉ x 3 kỳ 560.000/kỳ x 3 = 1.680.000 đồng 5 1.400.000 đồng

3. Học phí ngoại ngữ theo Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT 24/01/2014 của Bộ GD&ĐT về Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc thì SV ĐH phải đạt năng lực ngoại ngữ.

SV sẽ được khảo sát đầu vào và xếp lớp theo trình độ của SV. Những SV đã đạt năng lực theo chuẩn quốc gia hoặc năng lực theo chuẩn quốc tế tiếng Anh ≥500 TOEIC (hoặc tiếng Nhật: N4, tiếng Trung: HSK3, tiếng Hàn: Level 3 do SV chọn) sẽ được miễn học. SV chưa đạt thì đăng ký học ngay từ đầu khóa học. Chương trình ngoại ngữ ở tất cả các ngành (trừ các ngành về ngôn ngữ) là 38 tín chỉ và học trong 5 học kỳ, từ học kỳ 2. Mức học phí hỗ trợ là 280.000 đồng/1 tín chỉ và được phân bổ theo 5 học kỳ. Mỗi học kỳ 7 tín chỉ tương ứng với học phí 1,960,000 đồng/1 học kỳ. SV phải đạt năng lực ngoại ngữ tương ứng theo quy định để nhận bằng tốt nghiệp ra trường.

4. Ngành phụ: Có thời lượng 16 tín chỉ với mức học phí hỗ trợ 400.000 đồng/tín chỉ và được phân bổ từ năm thứ 3 do SV đăng ký chọn ngành phụ.

5. Học phí học kỳ 1

Nhằm chia sẻ khó khăn trong giai đoạn dịch bệnh, Nhà trường dành học bổng Khuyến học cho SV là 3.000.000 đồng ngay năm đầu, gồm: hỗ trợ học phí 1.500.000 đồng cho 2 học kỳ đầu và quà tặng trị giá 1.500.000 đồng là các trang dụng cần thiết khi đi học xa nhà, gồm: 1 balo; 1 áo sơ mi; 2 bộ quần áo thể thao. Ngoài ra, SV còn được hưởng các chính sách học bổng Khuyến tài nếu đạt năng lực theo quy định của Nhà trường.

Số tín chỉ Học phí Học bổng Học phí nộp
Hiện vật Tiền mặt
16 9.120.000 đồng Trị giá 1.500.000 đồng, gồm: 1 balo; 1 áo sơ mi; 2 bộ quần áo thể thao 1.500.000 đồng/2 học kỳ 8.370.000 đồng

6. Các khoản phí khác (Nhà trường thu hộ khi nhập học)

  1. Phí làm Thẻ sinh viên                 : 50.000 đồng
  2. Phí khám sức khỏe đầu khóa   : 40.000 đồng
  3. Bảo hiểm thân thể (tự nguyện) : 100.000 đồng (12 tháng)
  4. Bảo hiểm y tế (bắt buộc)           : 563.220 đồng (12 tháng)

Khi SV ổn định & xếp lớp học ngoại ngữ, lịch học sẽ điều chỉnh cho phù hợp nên sẽ có tăng giảm ở mỗi học kỳ nhưng số tín chỉ và đơn giá học phí trên là ổn định cho toàn khóa học và được quyết toán vào cuối khóa học.