GIỚI THIỆU NGÀNH

Công nghệ thông tin là một lĩnh vực rộng lớn bao gồm việc sử dụng các hệ thống máy tính, phần mềm và mạng để thu thập, lưu trữ, xử lý và truyền tải thông tin. Hiện nay, ngành Công nghệ thông tin là một trong những ngành đóng vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của xã hội, xuất hiện hầu hết các khía cạnh của cuộc sống hiện nay từ kinh doanh, giáo dục, y tế cho đến giải trí…

Các chuyên môn trong ngành:

- Công nghệ phần mềm:

+ Phân tích và thiết kế phần mềm;

+ Phát triển và kiểm thử phần mềm;

+ Triển khai, vận hành và bảo dưỡng phần mềm.

- Phát triển phần mềm tích hợp công nghệ mới: 

+ Phần mềm tích hợp Trí tuệ nhân tạo (AI);

+ Phần mềm tích hợp Internet vạn vật (IoT);          

+ Phần mềm tích hợp Chuỗi khối (Blockchain).

- Triển khai và quản trị hệ thống: 

+ Điện toán đám mây (Cloud Computing);

Cơ hội nghề nghiệp

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể phụ trách được các vị trí công việc sau:

- Kỹ sư phân tích và thiết kế hệ thống công nghệ thông tin;

- Kỹ sư phát triển sản phẩm công nghệ thông tin;

- Chuyên viên quản trị mạng (Network Administrator);

- Chuyên viên kiểm thử phần mềm ở các tổ chức, DN CNTT trong nước và các DN CNTT có vốn đầu tư nước ngoài;

- Chuyên viên quản trị dự án công nghệ phần mềm ở các tổ chức, DN CNTT trong nước và các DN CNTT có vốn đầu tư nước ngoài;

Đối với sinh viên chọn Học máy và ứng dụng sẽ làm việc tại vị trí:

- Kỹ sư phát triển sản phẩm học máy;

Đối với sinh viên chọn Blockchain sẽ làm việc tại vị trí:

- Kỹ sư phát triển sản phẩm Chuỗi khối (Blockchain);

Đối với sinh viên chọn Internet of Thing  sẽ làm việc tại vị trí:

- Kỹ sư phát triển sản phẩm Internet of Thing ;

Đối với sinh viên chọn Điện toán đám mây sẽ làm việc tại vị trí:

- Kỹ sư Điện toán đám mây.

LÝ DO BẠN NÊN HỌC NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI ĐẠI HỌC ĐÔNG Á

 

  • CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TIÊN TIẾNChương trình được xây dựng dựa trên hợp tác của trường Đại học Đông Á với các trường Đại học tại Nhật Bản và các doanh nghiệp CNTT trong và ngoài nước (Đặc biệt là các doanh nghiệp Nhật Bản). Theo định hướng ứng dụng và nghề nghiệp đảm bảo hội nhập tốt với khu vực thị trường lao động Nhật và các thị trường tiếng Anh.
  • ỨNG DỤNG VÀ THỰC HÀNH THỰC NGHIỆPCác module nghề nghiệp được xây dựng dựa trên các yêu cầu giải quyết công việc tại DN. Mỗi module SV thực hiện đánh giá thông qua một dự án thực tế. SV học và làm thông qua 2 kì làm việc tại DN. Đa số các module nghề nghiệp ngành CNTT đều được hợp tác với các kỹ sư bậc cao, các chuyên gia từ các doanh nghiệp CNTT đảm nhận việc giảng dạy và thực hành trên các dự án cụ thể.
  • CƠ HỘI TUYỂN DỤNGSV có cơ hội được tuyển dụng vào các doanh nghiệp CNTT mà nhà trường đã có sự hợp tác tốt: Các doanh nghiệp Nhật Bản, các doanh nghiệp Nhật Bản tại Việt Nam và các doanh nghiệp CNTT tại Việt Nam và tại Đà Nẵng như: Fsoft, Axon Active, Sun*, Orient, Sekisho Việt Nam, Global Design IT, NexLe….
  • CƠ HỘI HỌC NÂNG CAO TẠI CÁC NƯỚC TIÊN TIẾNChương trình cập nhập thường xuyên theo các chương trình tham khảo của các nước tiên tiến và thông qua các ký kết hợp tác về xây dựng chương trình đào tạo, đào tạo theo hình thức liên kết 1+3, 2+2 của Đại học Đông Á với các trường trên thế giới.
  • CƠ HỘI VIỆC LÀMSV đạt chuẩn năng lực đầu ra về chuyên môn nghề nghiệp và đạt chuẩn về tiếng Anh có cơ hội cao làm việc tại các DN, dự án theo các thị trường tiếng Anh. SV đạt năng lực N3, N4 tiếng Nhật có cơ hội cao được làm việc tại các DN Nhật tại Nhật hoặc tại Việt Nam. Ngoài ra, SV có thể được tuyển dụng làm việc tại các DN Việt Nam thông qua trung tâm giới thiệu việc làm của Nhà trường tại TP HCM hay tại ĐN-Miền Trung.

TỔNG QUAN

 

Chương trình đào tạo ngành Công nghệ thông tin – Đại học Đông Á được thiết kế, xây dựng và triển khai nhằm mục tiêu đào tạo kỹ sư ngành Công nghệ thông tin có phẩm chất chính trị, đạo đức; có kiến thức, kỹ năng thực hành nghề nghiệp, năng lực nghiên cứu và phát triển ứng dụng khoa học và công nghệ tương xứng với trình độ đào tạo; có sức khỏe; có năng lực sáng tạo và trách nhiệm nghề nghiệp, thích nghi với môi trường làm việc;

Với đội ngũ giảng viên có trình độ từ Thạc sĩ trở lên, có chuyên môn cao và nhiều kinh nghiệm thực tiễn, cùng với cơ sở vật chất được đầu tư và nâng cấp để phục vụ hiệu quả cho công tác giảng dạy và nghiên cứu, khoa Công nghệ thông tin đặt mục tiêu trở thành một trong những cơ sở đào tạo uy tín về lĩnh vực công nghệ thông tin, với chất lượng đào tạo ngang tầm các trường đại học hàng đầu trong khu vực Đông Nam Á.

Chương trình đào tạo được thiết kế nhằm cung cấp cho sinh viên có kiến thức chuyên môn toàn diện, có kỹ năng thực hành cơ bản, có năng lực làm việc độc lập, làm việc nhóm, sáng tạo và giải quyết những vấn đề thuộc ngành được đào tạo.

 

MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

 

Mục tiêu đào tạo của chương trình đào tạo

Ký hiệu

Mục tiêu chương trình đào tạo

PEO1

Thể hiện được ý thức tuân thủ văn hóa tổ chức và đạo đức nghề nghiệp, tinh thần trách nhiệm phục vụ cộng đồng

PEO2

Thể hiện được khả năng tự chủ và chịu trách nhiệm trong các hoạt động chuyên môn

PEO3

Vận dụng được các kiến thức nền tảng và chuyên sâu trong lĩnh vực CNTT

PEO4

Người tốt nghiệp có năng lực nghề nghiệp chuyên nghiệp trong lĩnh vực phát triển sản phẩm CNTT

PEO5

Trở thành giám đốc kỹ thuật, giám đốc CNTT (CIO) trong các doanh nghiệp CNTT trong và ngoài nước

 

Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo:

STT

Nhóm Năng lực

Chuẩn đầu ra

1

Văn hóa trách nhiệm và đạo hiếu

PLO 1. Thể hiện văn hóa ứng xử, văn hóa trách nhiệm, văn hóa đạo hiếu; có năng lực tự học, tự chủ, tự chịu trách nhiệm.

PI 1.1. Thể hiện Văn hóa ứng xử của Trường Đại học Đông Á

PI 1.2. Thể hiện Văn hóa trách nhiệm của Trường Đại học Đông Á

PI 1.3. Thục hiện Văn hóa đạo hiếu của Trường Đại học Đông Á

PI 1.4. Có khả năng tự học, tự chủ, tự chịu trách nhiệm

2

Năng lực giao tiếp, truyền thông thích ứng công nghệ & ngoại ngữ

PLO 2. Thực hiện giao tiếp và làm việc nhóm hiệu quả; có khả năng ứng dụng được công nghệ thông tin và ngoại ngữ.

PI 2.1. Có khả năng thuyết trình hiệu quả và giao tiếp thân thiện (đặc biệt là với doanh nghiệp).

PI 2.2. Viết và trình bày được các văn bản như email, báo cáo, các văn bản hành chính thông dụng.

PI 2.3. Có khả năng thiết lập ý tưởng truyền thông dưới các hình thức (viết bài, chụp ảnh, làm video, banner, poster, tổ chức sự kiện để truyền thông).

PI 2.4. Có khả năng làm việc nhóm hiệu quả

PI 2.5. Sử dụng được ngoại ngữ trong giao tiếp và công việc chuyên môn           

3

Giải quyết vấn đề

PLO 3. Có khả năng giải quyết được vấn đề

PI 3.1. Có khả năng phát hiện vấn đề

PI 3.2. Thiết kế được ý tưởng giải quyết vấn đề

PI 3.3. Triển khai thực hiện ý tưởng để giải quyết được vấn đề

PI 3.4. Trình bày được các phương pháp nghiên cứu khoa học

PI 3.5. Viết được bài báo khoa học

4

Khởi nghiệp

PLO 4. Tạo ra được sản phẩm hoặc dịch vụ để chuẩn bị khởi nghiệp

PI 4.1. Nghiên cứu thị trường, phát hiện nhu cầu của sản phẩm, dịch vụ có khả năng khởi nghiệp; đặt được tên sản phẩm, dịch vụ được tạo ra (theo kỹ thuật đặt vấn đề)

PI 4.2. Giải thích được các nguyên tắc lập hồ sơ đấu thầu.

PI 4.3. Vận dụng kiến thức và kỹ thuật quản lý dự án để lập được dự án khởi nghiệp

PI 4.4. Tạo ra được sản phẩm hoặc dịch vụ để chuẩn bị khởi nghiệp

5

Chính trị

PLO 5. Vận dụng các kiến thức cơ bản về khoa học xã hội, lý luận chính trị và pháp luật trong thực tiễn.

PI 5.1. Vận dụng được các kiến thức cơ bản về khoa học xã hội và lý luận chính trị trong thực tiễn

PI 5.2. Vận dụng được kiến thức cơ bản về pháp luật để giải quyết các vấn đề pháp lý trong thực tiễn

6

Kiến thức chung về ngành CNTT

PLO6: Vận dụng được kiến thức toán học và công nghệ thông tin để giải quyết các bài toán thực tế

PI6.1: Vận dụng được kiến thức toán học để giải quyết các bài toán về CNTT như: tối ưu thuật toán, tính được độ phức tạp thuật toán, tìm đường đi ngắn nhất.

PI6.2: Vận dụng các kỹ thuật lập trình  và ngôn ngữ  lập trình để giải quyết các bài toán về CNTT

7

Phát triển sản phẩm CNTT

PLO7: Phát triển được sản phẩm công nghệ thông tin

PI7.1: Phát triển được sản phẩm phần mềm trên nền tảng web

PI7.2: Phát triển được sản phẩm phần mềm trên thiết bị di động

PI7.3: Phát triển được sản phẩm CNTT tích hợp công nghệ thông tin mới chọn 1 trong 4 lĩnh vực: Blockchain, IoT, AI, Cloud Computing.

8

Phát triển và vận hành hệ thống

PLO8: Triển khai và vận hành được sản phẩm phần mềm trên môi trường điện toán đám mây, thiết lập được quy trình tự động hóa trong sản xuất phần mềm.

PI8.1 Triển khai và vận hành được sản phẩm phần mềm trên môi trường điện toán đám mây.

PI8.2. Thiết lập được quy trình tự động hóa trong sản xuất phần mềm.

9

Đánh giá các giải pháp CNTT

PLO9: Đánh giá được các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin mới trong ngữ cảnh toàn cầu, kinh tế, môi trường và xã hội

PI9.1: Đề xuất và triển khai được giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin mới

PI9.2: Đánh giá được các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin mới

 

Quá trình đào tạo

CTĐT ngành Công nghệ thông tin được thiết kế theo hệ thống tín chỉ, gồm 153 tín chỉ (không kể 11 tín chỉ của học phần giáo dục thể chất và GDQPAN). Quá trình đào tạo tuân thủ theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo (Căn cứ Thông tư số 08/2021/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 03 năm 2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế đào tạo trình độ đại học) (1). CTĐT được thiết kế với thời gian đào tạo là 4.0 năm. Mỗi năm học có hai học kỳ chính (bắt đầu từ giữa tháng 8 đến cuối tháng 6). Theo lộ trình được thiết kế, sinh viên được học đan xen các học phần thuộc khối kiến thức đại cương (gồm 26 tín chỉ) và các học phần thuộc khối kiến thức cơ sở ngành (14 tín chỉ), chuyên ngành (26 tín chỉ). Chuyên ngành gồm 82 tín chỉ. Thực tập nghề nghiệp được bố trí sau mỗi module nghề nghiệp và Thực tập & đồ án tốt nghiệp được bố trí ở kỳ 8.

 

NỘI DUNG CHÍNH CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Năm 1

Giáo dục đại cương

Lý luận chính trị

Kỹ năng phương pháp học Đại học

Tin học

Ngoại ngữ

Kiến thức cơ sở khối ngành

Kiến thức cơ sở ngành

Năng lực đầu ra:

- Các môn học đại cương: giúp SV có các kỹ năng của thế kỷ 21 (kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng lãnh đạo, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng giao tiếp thuyết trình trong môi trường làm việc đa văn hóa, kỹ năng truyền thông) và các kỹ năng nghề nghiệp đặc thù. Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp để phục vụ cho doanh nghiệp và phụng sự xã hội, có tinh thần sẻ chia, có năng lực thích ứng trong môi trường đa văn hóa, năng lực tự học và học tập suốt đời.

- Các môn cơ sở khối ngành và cơ sở ngành: Mang đến khả năng vận dụng các kiến thức cơ sở về công nghệ thông tin.

Hoạt động kiến tập : Tham quan và giao lưu tại công ty FPT-Software Đà Nẵng, trao đổi về định hướng nghề nghiệp, cơ hội việc làm....

Năm 2

Quản lý dự án & Khởi nghiệp & Nghiên cứu khoa học

Kiến thức cơ sở ngành

Kiến thức chuyên ngành CNTT

Đồ án :

+ Website bán hàng theo mô hình thương mại điện tử C2C.

+ Web/App mạng xã hội theo lĩnh vực ngành, nghề (du lịch, hẹn hò, giải trí, game)

+ Website theo dõi biến động theo lĩnh vực thị trường (chứng khoán, tài chính, ...)

Năng lực đầu ra: SV có khả năng thực hiện các công việc sau:

- Sử dụng thư viện JavaScript, React JS để lập trình giao diện website theo yêu cầu của doanh nghiệp;

- Sử dụng thư viện Node JS để xây dựng BackEnd đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp;

- SV thành thao sử dụng được bộ công cụ (css, html, bootstrap, javascript) lập trình giao diện website phù hợp với web app và mobile app theo yêu cầu của doanh nghiệp.

Năm 3

Ngoại ngữ

Năng lực đầu ra: SV đạt chuẩn NL đầu ra theo tiêu chí của Trường.

Kiến thức ngành CNTT

Phát triển phần mềm doanh nghiệp

Module Học máy và ứng dụng

Module Blockchain

Module Internet Of Things

Module Điện toán đám mây

Đồ án:

Website/ App di động cho lĩnh vực nội dung số (tài liệu, video, hình ảnh, thư viện số).

Website/ App di động liên quan đến chỉ dẫn địa lý và bản đồ phục vụ cho lĩnh vực khác nhau (du lịch, địa chính, đất đai, nguồn tài nguyên, giao thông, dịch vụ công cộng, ...).

Xây dựng và triển khai dịch vụ, hệ thống thông tin quản lý trên nền tảng Cloud.

Phát triển các sản phẩm phần mềm có tích hợp công nghệ mới Học máy/Blockchain/IoT.

Hội thảo về BlockChain quản lý chuỗi cung ứng

Năng lực đầu ra: SV có khả năng thực hiện các công việc sau:

- Thành thạo phân tích, thiết kế và xây dựng, bảo trì hệ thống phần mềm trên nền tảng Web/ di động;

- Thành thạo thiết kế, xây dựng và triển khai phần cứng cho hệ thống để đáp ứng yêu cầu và lập trình ứng dụng trên hệ thống đó;

- Thành thạo thiết kế, lắp đặt, vận hành và bảo trì các hệ thống thông tin quản lý trên nền tảng Cloud.

Cuộc thi chuyên môn nghề nghiệp: Xây dựng phần mềm thông minh

 

Lập trình di động:

Đồ án 1: Lập trình Mobile App đáp ứng yêu cầu liên quan đến chỉ dẫn địa lý và bản đồ phục vụ cho lĩnh vực khác nhau (du lịch, địa chính, đất đai, nguồn tài nguyên, giao thông, dịch vụ công cộng, ...).

Đồ án 2: Lập trình Mobile App đáp ứng cho 1 module trong hệ thống ERP (quản lý sản xuất, nhân lực, chuỗi cung ứng, vận chuyển….).

 

Năng lực đầu ra: Sinh viên Lập trình Mobile App đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp theo sự hướng dẫn của giảng viên và giảng viên doanh nghiệp.

 

Năm 4

Module ứng dụng IoT

Module Mạng và Cloud

Module Nghiên cứu IoT

Module Trí tuệ nhân tạo

a. Học máy

Đồ án 1: Hệ thống giới thiệu phim

Đồ án 2: Phát hiện giới tính và tuổi tác

Đồ án 3: Phát hiện làn đường

Đồ án 4: Nhận dạng biển báo giao thông

Đồ án 5: Hệ thống phát hiện buồn ngủ cho người lái xe

Đồ án 6: Phân tích phát hiện bệnh ung thư

Đồ án 7: Xây dựng hệ thống dự đoán cổ phiếu

Đồ án 8: Tự động Phân cụm khách hàng

Đồ án 9: Tự động phát hiện gian lận trong giao dịch tài chính

b. BlockChain

1/ Lập trình Blockchain cho các ứng dụng thanh toán điện tử, chuỗi cung ứng và truy xuất nguồn gốc sản phẩm của các website thương mại điện tử. Chọn 1 trong 5 đồ án sau:

Đồ án 1: Website bán hàng theo mô hình thương mại điện tử B2B.

Đồ án 2: Website bán hàng theo mô hình thương mại điện tử B2C.

Đồ án 3: Website bán hàng theo mô hình thương mại điện tử C2C.

Đồ án 4: Website thể hiện được nhận diện thương hiệu và phù hợp với mô hình hoạt động thương mại điện tử của doanh nghiệp.

Đồ án 5: Website 1 mô đun trong hệ thống ERP (quản lý sản xuất, nhân lực, chuỗi cung ứng, vận chuyển….)

2/ Chứng thực nội dung thông tin số dựa trên nền tảng Blockchain cho mạng xã hội, các website quản lý nội dung số: Chọn 1 trong 5 đồ án sau:

Đồ án 6: Mạng xã hội theo lĩnh vực ngành, nghề (du lịch, hẹn hò, giải trí, game).

Đồ án 7: Lĩnh vực nội dung số (tài liệu, video, hình ảnh, thư viện số)

Đồ án 8: Thể hiện được đồ họa theo dõi biến động theo lĩnh vực thị trường (chứng khoán, tài chính, …).

Đồ án 9: Thể hiện được nhận diện thương hiệu và phù hợp với mô hình hoạt động dạy học trực tuyến.

Đồ án 10: Liên quan đến chỉ dẫn địa lý và bản đồ phục vụ cho lĩnh vực khác nhau (du lịch, địa chính, đất đai, nguồn tài nguyên, giao thông, dịch vụ công cộng, ...).

c. Công nghệ IoT và ứng dụng

Đề tài 1: Xây dựng, triển khai hệ thống cung cấp dịch vụ IoT theo tiêu chuẩn oneM2M đầy đủ các thành phần AND/ASN, MN và IN dựa trên nền tảng giao thức MQTT;

Đề tài 2: Xây dựng, triển khai hệ thống cung cấp dịch vụ IoT theo tiêu chuẩn oneM2M đầy đủ các thành phần AND/ASN, MN và IN dựa trên nền tảng giao thức HTTP;

Đề tài 3: Xây dựng, triển khai hệ thống cung cấp dịch vụ IoT theo tiêu chuẩn oneM2M đầy đủ các thành phần AND/ASN, MN và IN dựa trên nền tảng giao thức CoAP.

Năng lực đầu ra: Xây dựng, triển khai hệ thống cung cấp dịch vụ IoT theo tiêu chuẩn oneM2M đầy đủ các thành phần AND/ASN, MN và IN.

Hội thảo:

Ứng dụng IoT trong SmartHome và SmartFactory

Cuộc thi nghiên cứu khoa học.

Chương trình học tập qua dự án toàn cầu (gPBL)

Thực tập:

- Thực tập nghề nghiệp và thực tập tốt nghiệp tại doanh nghiệp trong và ngoài nước (Việt Nam, Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc):

    + SV chọn đi làm intership tại Nhật 1 năm;

    + SV chọn đi làm tại doanh nghiệp trong nước từ 4-6 tháng.

Đồ án tốt nghiệp

 
 

PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH

 PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH: Thí sinh chọn 1 hoặc cả 3 phương thức để xét tuyển (XT) - MÃ TRƯỜNG: DAD

1. XÉT KẾT QUẢ HỌC TẬP THPT (HỌC BẠ)

1.1. Xét điểm trung bình 3 năm

Điểm XT = TBC lớp 10 + TBC lớp 11 + HK1 lớp 12 + Điểm ƯT ≥ 18.0

 

1.2. Xét điểm trung bình 3 học kỳ

Điểm XT = HK 1 lớp 11 + HK 2 lớp 11 + HK 1 lớp 12 + Điểm ƯT ≥ 18.0

1.3. Xét điểm trung bình 3 môn học lớp 12

Điểm XT = ĐTB môn 1 + ĐTB môn 2 + ĐTB môn 3 + Điểm ƯT ≥ 18.0

1.4. Xét điểm trung bình năm lớp 12

Điểm XT = Điểm TBC lớp 12 + Điểm ƯT ≥ 6.0

 

2. XÉT KẾT QUẢ KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT

2.1. Xét điểm Kỳ thi tốt nghiệp THPT

Điểm XT = Tổng điểm thi 3 môn/tổ hợp + Điểm ƯT

Điểm xét trúng tuyển vào các ngành của Trường sẽ được công bố sau khi có kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT

2.2. Xét điểm Kỳ thi tốt nghiệp THPT và điểm thi năng khiếu

Điểm XT = Tổng điểm môn/tổ hợp + Điểm thi NK + Điểm ƯT

  • Trường tổ chức thi năng khiếu các môn trong tổ hợp đăng ký xét tuyển: hát/múa; kể chuyện/ đọc diễn cảm. Đợt 1: 04- - 09/7; Đợt 2: 18 - 23/7.
  • Hoặc thí sinh có thể sử dụng kết quả môn thi năng khiếu tại các trường ĐH có tổ chức thi.

3. TUYỂN THẲNG VÀ ƯU TIÊN XÉT TUYỂN: theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT vào tất cả các ngành đào tạo của Trường