Trường Đại học Đông Á · Khoa Công nghệ thông tin

Chương trình đào tạo Trí tuệ nhân tạo

Chương trình kỹ sư theo định hướng ứng dụng và nghiên cứu, phát triển năng lực xây dựng sản phẩm AI, khai thác dữ liệu và triển khai hệ thống thông minh trong môi trường doanh nghiệp.

Mã ngành 7480207Trình độ đại họcLoại hình chính quyNgôn ngữ: Tiếng Việt

Học để xây dựng hệ thống thông minh

Lý do nên học Trí tuệ nhân tạo tại Đại học Đông Á

Không chỉ học kiến thức, sinh viên được phát triển năng lực xây dựng sản phẩm AI, khai thác dữ liệu và giải quyết bài toán thực tế trong doanh nghiệp.

01

Chương trình AI cập nhật theo xu hướng 2026

Khung đào tạo đi từ nền tảng toán học, Python và khoa học dữ liệu đến học máy, học sâu, xử lý ngôn ngữ tự nhiên, thị giác máy tính, mô hình ngôn ngữ lớn và đa phương thức. Các học phần AI Agent và Agentic AI giúp sinh viên tiếp cận sớm thế hệ hệ thống thông minh có khả năng lập kế hoạch, sử dụng công cụ và phối hợp tác vụ.

Sinh viên Trí tuệ nhân tạo học tập và thực hành
02

Học qua dự án và trải nghiệm doanh nghiệp

Chương trình tích hợp đồ án ở các module Phát triển phần mềm, Khoa học dữ liệu, AI hướng ứng dụng và AI hướng nghiên cứu. Hai kỳ thực tập nghề nghiệp tạo điều kiện để người học vận dụng mô hình AI, dữ liệu và kỹ thuật phần mềm vào bài toán thật trước khi hoàn thành đồ án tốt nghiệp.

Học tập qua dự án và kiểm định chất lượng
03

Hai hướng chuyên sâu linh hoạt

Sinh viên được phát triển đồng thời năng lực phần mềm và dữ liệu, sau đó lựa chọn định hướng Trí tuệ nhân tạo hướng ứng dụng hoặc hướng nghiên cứu. Các học phần nổi bật gồm AI trong IoT, AI trong kinh doanh, nhận thức – ngôn ngữ – tư duy và tương tác người với trí tuệ nhân tạo.

Chương trình gắn với vị trí nghề nghiệp
04

Môi trường thực hành công nghệ hiện đại

Hệ thống phòng thực hành, phòng Lab và hạ tầng máy tính hỗ trợ các hoạt động lập trình, huấn luyện mô hình, phân tích dữ liệu và triển khai ứng dụng. Sinh viên học cùng giảng viên, chuyên gia và kỹ sư doanh nghiệp để cập nhật quy trình công nghệ cũng như tác phong nghề nghiệp.

Cơ sở vật chất và giảng viên
05

Lộ trình nghề nghiệp rộng mở

Sau tốt nghiệp, người học có thể phát triển theo các vị trí AI Engineer, Machine Learning Engineer, Data Engineer, Data Scientist, Computer Vision Engineer, NLP Engineer, AI Solution Architect hoặc kỹ sư phát triển phần mềm tích hợp AI; đồng thời có nền tảng để học tiếp thạc sĩ, tiến sĩ.

Cơ hội nghề nghiệp ngành Trí tuệ nhân tạo

Tổng quan chương trình 2026

Đào tạo kỹ sư AI theo định hướng ứng dụng và nghiên cứu

Chương trình gồm 153 tín chỉ, thời gian thiết kế 4 năm, kết hợp phần mềm, khoa học dữ liệu và các hướng chuyên sâu về Trí tuệ nhân tạo.

017480207Mã ngành Trí tuệ nhân tạo
02153 tín chỉKhối lượng chương trình chính khóa
034 nămThời gian đào tạo theo thiết kế
04Kỹ sư AILoại bằng sau khi hoàn thành

AI hướng ứng dụng

Thiết kế, xây dựng và tích hợp hệ thống AI vào sản phẩm, dịch vụ và quy trình doanh nghiệp.

  • AI Agent và Agentic AI
  • AI trong IoT và kinh doanh
  • Phần mềm tích hợp Trí tuệ nhân tạo

AI hướng nghiên cứu

Phân tích, đánh giá và đề xuất giải pháp cải tiến cho mô hình và thuật toán AI hiện đại.

  • Mô hình ngôn ngữ lớn và đa phương thức
  • Học sâu, NLP và thị giác máy tính
  • Nghiên cứu và phát triển mô hình mới

01 · Mục tiêu chương trình

Năng lực người học sau khi tốt nghiệp

Các mục tiêu tập trung vào trách nhiệm nghề nghiệp, năng lực chuyên môn, khả năng giải quyết bài toán AI và phát triển nghề nghiệp.

Mã mục tiêu Mục tiêu chương trình đào tạo
PEO1 Thể hiện được ý thức tuân thủ văn hóa tổ chức và đạo đức nghề nghiệp, tinh thần trách nhiệm phục vụ cộng đồng
PEO2 Thể hiện được khả năng tự chủ và chịu trách nhiệm trong các hoạt động chuyên môn
PEO3 Tham gia hiệu quả vào quá trình xây dựng, vận hành, đánh giá và quản lý các hệ thống ứng dụng AI; có khả năng làm việc nhóm, giao tiếp và phối hợp liên ngành trong môi trường nghề nghiệp trong nước và quốc tế.
PEO4 Thiết kế và triển khai các giải pháp để giải quyết các vấn đề trong lĩnh vực AI, đáp ứng nhu cầu nhiều lĩnh vực khác nhau (doanh nghiệp, cơ quan nhà nước, tổ chức quốc tế), cũng như tiếp tục học tập và nghiên cứu ở bậc học cao hơn.
PEO5 Có khả năng phát triển nghề nghiệp để trở thành chuyên gia trí tuệ nhân tạo, kỹ sư học máy, kiến trúc sư giải pháp AI, trưởng nhóm kỹ thuật hoặc đảm nhiệm các vị trí quản lý công nghệ, dữ liệu và AI trong các doanh nghiệp trong và ngoài nước.

02 · Chuẩn đầu ra

Chuẩn đầu ra chung và theo định hướng AI

Người học đạt các năng lực nền tảng, kỹ năng thế kỷ 21, ngoại ngữ, nghiên cứu, khởi nghiệp và năng lực chuyên sâu về Trí tuệ nhân tạo.

Năng lực chung

PLO 1Năng lực chung

Thể hiện VH ứng xử, VH trách nhiệm, VH hiếu đạo, có năng lực tự học, tự chủ, tự chịu trách nhiệm

PLO 2Năng lực chung

Có khả năng thực hiện các kỹ năng của thế kỷ 21 trong học tập, nghiên cứu và hoạt động chuyên môn (giao tiếp và thuyết trình, kỹ năng viết, làm việc nhóm và lãnh đạo, năng lực số)

PLO 3Năng lực chung

Sử dụng được ngoại ngữ trong giao tiếp và hoạt động chuyên môn.

PLO 4Năng lực chung

Áp dụng được phương pháp nghiên cứu khoa học để giải quyết các vấn đề chuyên môn

PLO 5Năng lực chung

Xây dựng được dự án khởi nghiệp và kế hoạch triển khai

PLO 6Năng lực chung

Vận dụng được các kiến thức cơ bản về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, lý luận chính trị và pháp luật trong thực tiễn

Năng lực chuyên môn Trí tuệ nhân tạo

PLO 7Chuyên môn Trí tuệ nhân tạo

Phân tích và vận dụng kiến thức toán học, thống kê và phân tích dữ liệu để mô hình hóa và giải quyết các bài toán trong thực tiễn.

PLO 8Chuyên môn Trí tuệ nhân tạo

Thiết kế và phát triển giải pháp trí tuệ nhân tạo phù hợp với yêu cầu bài toán, đặc trưng dữ liệu và nghiệp vụ chuyên môn của bài toán cụ thể

PLO 9Chuyên môn Trí tuệ nhân tạo

Tích hợp, triển khai và đánh giá các giải pháp trí tuệ nhân tạo trong ứng dụng và hệ thống số, đáp ứng các yêu cầu xác định về chức năng, hiệu năng và độ tin cậy.

PLO 10Chuyên môn Trí tuệ nhân tạo

Phát triển và đánh giá các phương pháp, mô hình hoặc quy trình khoa học dữ liệu nhằm khám phá tri thức và giải quyết các vấn đề khoa học và thực tiễn.

PLO 11AChuyên môn Trí tuệ nhân tạo

Phát triển và triển khai các giải pháp trí tuệ nhân tạo nhằm giải quyết các bài toán ứng dụng thực tiễn.

PLO 11BChuyên môn Trí tuệ nhân tạo

Phát triển và kiểm chứng các mô hình hoặc phương pháp trí tuệ nhân tạo nhằm giải quyết các vấn đề nghiên cứu chuyên sâu.

PLO 12Chuyên môn Trí tuệ nhân tạo

Vận dụng kiến thức và kỹ năng đã học để thực hành nghề nghiệp trong các kỳ thực tập, dự án thực tế và môi trường doanh nghiệp

03 · Khung chương trình đào tạo

Cấu trúc 153 tín chỉ của khóa 2026

Danh sách học phần được chia theo các khối kiến thức để dễ theo dõi và tra cứu.

 
Khối A
Giáo dục đại cương
Nền tảng chính trị, kỹ năng, khoa học tự nhiên – xã hội, nghiên cứu khoa học và khởi nghiệp.
30 tín chỉ
TT Mã học phần Tên học phần Tín chỉ
1 PHIL3001 Triết học Mac – Lênin; LT 2 · BT/TH 1 3
2 PHIL2002 Kinh tế chính trị Mac – Lênin LT 1 · BT/TH 1 2
3 PHIL2003 CNXH Khoa học; Thực hành HP LSVM thế giới LT 1 · BT/TH 1 2
4 PHIL2004 Lịch sử Đảng Cộng Sản Việt Nam* LT 1 · BT/TH 1 2
5 PHIL2005 Tư tưởng Hồ Chí Minh* LT 1 · BT/TH 1 2
6 SKIL2003 KN giao tiếp và thuyết trình LT 1 · BT/TH 1 2
7 SKIL3001 KN viết LT 2 · BT/TH 1 3
8 SKIL1013 KN tìm việc LT 0.5 · BT/TH 0.5 1
9 GLAW2002 Pháp luật đại cương LT 1.5 · BT/TH 0.5 2
  Tự chọn (1 trong 3 HP): 1
10 SKIL1019 Các vấn đề môi trường và phát triển bền vững LT 0.5 · BT/TH 0.5 1
10.1 SKIL1006 Phát triển bền vững trong kinh tế và xã hội LT 0.5 · BT/TH 0.5 1
10.2 SKIL1007 Kinh tế môi trường và tài nguyên LT 0.5 · BT/TH 0.5 1
11 Toán học (Tự chọn 1 trong 2 HP) 3
11.1 MATH3001 Xác suất thống kê LT 2 · BT/TH 1 3
11.2 Toán kinh tế LT 2 · BT/TH 1 3
12 SKIL3011 Phương pháp NCKH LT 2 · BT/TH 1 3
13 SKIL2006 Thiết kế ý tưởng khởi nghiệp LT 1 · BT/TH 1 2
14 SKIL2007 Khởi nghiệp LT 1 · BT/TH 0 2
  Đề án khởi nghiệp ĐA/Lab/DN 1  
Lưu ý: Danh mục học phần có thể được điều chỉnh theo quy định đào tạo và yêu cầu thực tế từng khóa nhưng vẫn bảo đảm mục tiêu, chuẩn đầu ra và tổng khối lượng chương trình.

Tuyển sinh đại học chính quy năm 2026

Phương thức tuyển sinh Trí tuệ nhân tạo

Thí sinh có thể đăng ký nhiều phương thức xét tuyển. Điểm xét tuyển được quy đổi tương đương về thang điểm 30 theo quy định tuyển sinh năm 2026.

Mã trường DADMã ngành 74802075 phương thức11 tổ hợp xét tuyển

Lựa chọn linh hoạt

5 phương thức xét tuyển dành cho ngành Trí tuệ nhân tạo

Thí sinh có thể chủ động lựa chọn phương thức phù hợp với kết quả học tập, kỳ thi và chứng chỉ đang sở hữu.

01Mã phương thức 301

Xét tuyển thẳng

Thực hiện theo Quy chế tuyển sinh hiện hành. Phương thức áp dụng cho ngành Trí tuệ nhân tạo.

02Mã phương thức 100

Điểm thi tốt nghiệp THPT 2026

Tổng điểm 03 môn theo tổ hợp xét tuyển đạt từ 15/30 điểm, chưa bao gồm điểm cộng và điểm ưu tiên.

03Mã phương thức 200

Xét kết quả học tập THPT

Xét điểm trung bình các môn trong tổ hợp của lớp 10, 11 và 12; áp dụng điều kiện riêng theo năm tốt nghiệp.

04Mã phương thức 402

Điểm thi ĐGNL ĐHQG TP.HCM

Kết quả năm 2026 được quy đổi về thang 30; mức nhận hồ sơ tối thiểu từ 15/30 điểm.

05Mã phương thức 409

Chứng chỉ ngoại ngữ kết hợp điểm THPT

IELTS từ 4.0 hoặc chứng chỉ tương đương được quy đổi thành điểm ngoại ngữ để kết hợp với điểm thi THPT 2026.

Phương thức dành riêng cho thí sinh tốt nghiệp THPT nước ngoài của ngành Y khoa không áp dụng cho ngành Trí tuệ nhân tạo.

Điều kiện xét tuyển

Ngưỡng đầu vào và cách tính điểm

Điều kiện xét tuyển được áp dụng theo đối tượng và năm tốt nghiệp của thí sinh.

Thí sinh tốt nghiệp năm 2026

  • Điểm thi THPT theo 03 môn của tổ hợp đạt từ 15 điểm.
  • Khi xét học bạ, tổng điểm trung bình 03 môn của lớp 10, 11 và 12 theo tổ hợp đạt từ 18 điểm sau quy đổi.
  • Tổ hợp xét tuyển phải có môn Toán hoặc Ngữ văn với trọng số tối thiểu 1/3.

Thí sinh tốt nghiệp từ 2025 trở về trước

  • Xét học bạ với tổng điểm trung bình 03 môn của lớp 10, 11 và 12 theo tổ hợp đạt từ 18 điểm sau quy đổi.
  • Điểm ĐGNL tối thiểu từ 15/30 sau quy đổi, chưa bao gồm điểm cộng và ưu tiên.
  • Chứng chỉ IELTS từ 4.0 hoặc tương đương có thể được quy đổi theo quy định của Nhà trường.
Công thức: Điểm xét tuyển = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + Điểm cộng + Điểm ưu tiên.

Tổ hợp môn

Tổ hợp xét tuyển ngành Trí tuệ nhân tạo 2026

Các tổ hợp ưu tiên Toán, Vật lý, Tin học, Công nghệ, Tiếng Anh và Giáo dục kinh tế & pháp luật.

Mã tổ hợp Các môn trong tổ hợp
A00 Toán · Vật lý · Hóa học
A01 Toán · Vật lý · Tiếng Anh
C01 Ngữ văn · Toán · Vật lý
D01 Ngữ văn · Toán · Tiếng Anh
X01 Toán · Ngữ văn · GDKT&PL
X02 Toán · Ngữ văn · Tin học
X05 Toán · Vật lý · GDKT&PL
X06 Toán · Vật lý · Tin học
X07 Toán · Vật lý · Công nghệ
X25 Toán · GDKT&PL · Tiếng Anh
X26 Toán · Tiếng Anh · Tin học

Mốc thời gian

Lịch xét tuyển đợt 1 năm 2026

Thí sinh cần theo dõi và hoàn thành đúng các mốc đăng ký, xác nhận nhập học và nộp hồ sơ.

Thời gian Nội dung cần thực hiện
02/07 – 14/07/2026 Đăng ký và điều chỉnh nguyện vọng trên hệ thống của Bộ GD&ĐT; tối đa 15 nguyện vọng.
04/08 – 10/08/2026 Xét tuyển và xử lý nguyện vọng trên hệ thống tuyển sinh.
Trước 17:00 ngày 13/08 Thông báo kết quả trúng tuyển đợt 1.
Trước 17:00 ngày 21/08 Thí sinh hoàn thành xác nhận nhập học trực tuyến.
Trước ngày 25/08 Tổ chức nhập học cho thí sinh đã xác nhận nhập học.

Đăng ký hồ sơ

Chọn đúng mã trường DAD và ngành Trí tuệ nhân tạo

Thí sinh sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ hoặc chứng chỉ quốc tế cần gửi minh chứng về trường theo thời hạn thông báo.

01DADMã Trường Đại học Đông Á
027480207Mã ngành Trí tuệ nhân tạo
0315/30Ngưỡng nhận hồ sơ cơ bản
04IELTS 4.0+Có thể quy đổi theo quy định

Trường Đại học Đông Á – Đà Nẵng

33 Xô Viết Nghệ Tĩnh, phường Hòa Cường, Đà Nẵng.
Điện thoại: 0236.3519.991
Email: phongtuyensinh@donga.edu.vn

Hồ sơ xét tuyển

Phiếu đăng ký xét tuyển; bản sao học bạ THPT; căn cước công dân; giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời hoặc bằng tốt nghiệp theo đối tượng thí sinh.