Trường Đại học Đông Á · Khoa Công nghệ thông tin

Chương trình đào tạo Kỹ thuật máy tính

Kết hợp điện tử ứng dụng, công nghệ phần mềm, hệ thống nhúng, IoT và thiết kế vi mạch để phát triển các thiết bị và giải pháp thông minh trong kỷ nguyên số.

Mã ngành 7480106 Trình độ đại học Đào tạo chính quy Khóa tuyển sinh 2026

Ngành học kết nối phần cứng và phần mềm

Giới thiệu ngành Kỹ thuật máy tính

Kỹ thuật máy tính là gì?

Kỹ thuật máy tính là ngành học kết hợp giữa ngành Điện tử và ngành Công nghệ phần mềm để xây dựng các hệ thống nhúng, hệ thống IoT ứng dụng cho các lĩnh vực: Nhà thông minh (Smart Home), Thành phố thông minh (Smart City), Nông nghiệp thông minh (Smart Agriculture)… được xác định là một trong những ngành ưu tiên hàng đầu trong giai đoạn Chuyển đổi số và Cách mạng công nghiệp 4.0 hiện nay.

01

Mạch điện tử ứng dụng và hệ thống nhúng

Thiết kế, lập trình và tích hợp phần cứng – phần mềm cho các thiết bị thông minh.

02

Hệ thống IoT (Internet of Things)

Xây dựng hệ thống kết nối cảm biến, thiết bị, gateway và nền tảng điện toán đám mây.

03

Công nghệ phần mềm

Lập trình ứng dụng Web và Mobile App để điều khiển hệ thống nhúng và IoT.

04

Thiết kế vi mạch và bán dẫn

Thiết kế vi mạch số, VLSI, ASIC, FPGA và SoC phục vụ các hệ thống điện tử hiện đại.

Định hướng nghề nghiệp rộng mở

Vị trí việc làm sau tốt nghiệp

Người học có thể phát triển theo nhiều hướng nghề nghiệp từ hệ thống nhúng, IoT, phần mềm đến vi mạch, AI và hạ tầng mạng – an ninh mạng.

01

Kỹ sư phát triển hệ thống nhúng và IoT

  • VTVL1. Embedded Systems Engineer – Phát triển hệ thống nhúng
  • VTVL2. IoT Engineer – Kỹ sư IoT
  • VTVL3. Firmware Engineer – Kỹ sư phần mềm nhúng
  • VTVL4. Hardware Integration Engineer – Kỹ sư tích hợp phần cứng
02

Kỹ sư phát triển phần mềm

  • VTVL5. Frontend Developer – Phát triển giao diện người dùng (client-side)
  • VTVL6. Backend Developer – Phát triển phía máy chủ (server-side)
  • VTVL7. Full-stack Developer – Phát triển cả backend và frontend
  • VTVL8. Mobile Developer – Phát triển ứng dụng di động (Android/iOS)
03

Kỹ sư thiết kế vi mạch

  • VTVL9. IC Design Engineer – Kỹ sư thiết kế vi mạch
  • VTVL10. ASIC/FPGA Design Engineer – Kỹ sư thiết kế ASIC/FPGA
  • VTVL11. SoC Design Engineer – Kỹ sư thiết kế SoC (System on Chip)
04

Kỹ sư trí tuệ nhân tạo

  • VTVL12. AI Engineer – Kỹ sư trí tuệ nhân tạo
  • VTVL13. Machine Learning Engineer – Kỹ sư học máy
  • VTVL14. AIoT Solution Engineer – Kỹ sư giải pháp AIoT
05

Kỹ sư quản trị mạng và an ninh mạng

  • VTVL15. Network Security Engineer
  • VTVL16. System Administrator
  • VTVL17. IT Support Engineer

Học để tạo ra sản phẩm thực tế

Lý do nên học Kỹ thuật máy tính tại Đại học Đông Á

01

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TIÊN TIẾN

Chương trình được xây dựng dựa trên hợp tác của trường Đại học Đông Á với các trường Đại học tại Nhật Bản và các doanh nghiệp trong và ngoài nước (Đặc biệt là các doanh nghiệp Nhật Bản). Theo định hướng ứng dụng và nghề nghiệp đảm bảo hội nhập tốt với khu vực thị trường lao động Nhật và các thị trường tiếng Anh.

02

ỨNG DỤNG VÀ THỰC HÀNH THỰC NGHIỆP

Các module nghề nghiệp được xây dựng dựa trên các yêu cầu giải quyết công việc tại DN. Mỗi module SV thực hiện đánh giá thông qua một dự án thực tế. SV học và làm thông qua 2 kì làm việc tại DN. Đa số các module nghề nghiệp ngành KTMT đều được hợp tác với các kỹ sư bậc cao, các chuyên gia từ các doanh nghiệp KTMT đảm nhận việc giảng dạy và thực hành trên các dự án cụ thể.

03

CƠ HỘI TUYỂN DỤNG

SV có cơ hội được tuyển dụng vào các doanh nghiệp mà nhà trường đã có sự hợp tác tốt: Các doanh nghiệp Nhật Bản, các doanh nghiệp Nhật Bản tại Việt Nam và các doanh nghiệp CNTT tại Việt Nam và tại Đà Nẵng như: Fsoft, Axon Active, Sun*, Orient, Sekisho Việt Nam, Global Design IT, NexLe….

04

CƠ HỘI HỌC NÂNG CAO TẠI CÁC NƯỚC TIÊN TIẾN

Chương trình cập nhập thường xuyên theo các chương trình tham khảo của các nước tiên tiến và thông qua các ký kết hợp tác về xây dựng chương trình đào tạo, đào tạo theo hình thức liên kết 1+3, 2+2 của Đại học Đông Á với các trường trên thế giới.

05

CƠ HỘI VIỆC LÀM

SV đạt chuẩn năng lực đầu ra về chuyên môn nghề nghiệp và đạt chuẩn về tiếng Anh có cơ hội cao làm việc tại các DN, dự án theo các thị trường tiếng Anh. SV đạt năng lực N3, N4 tiếng Nhật có cơ hội cao được làm việc tại các DN Nhật tại Nhật hoặc tại Việt Nam. Ngoài ra, SV có thể được tuyển dụng làm việc tại các DN Việt Nam thông qua trung tâm giới thiệu việc làm của Nhà trường tại TP HCM hay tại ĐN-Miền Trung.

Tổng quan chương trình

Học phần cứng, phần mềm và hệ thống thông minh

Chương trình theo định hướng ứng dụng

Ngành Kỹ thuật máy tính - Đại học Đông Á là một ngành hấp dẫn người học bởi sự kết hợp hoàn hảo giữa ngành Điện tử ứng dụng và Công nghệ phần mềm. Đây là ngành có sự tích hợp các công nghệ nổi bật như: Thiết kế hệ thống nhúng để điều khiển các thiết bị thông minh; xây dựng hệ thống IoT gateway và IoT platform để kết nối hệ thống nhúng với hạ tầng điện toán đám mây; xây dựng các ứng dụng trên nền tảng web và di động để điều khiển được cả hệ thống nhúng và IoT trong các lĩnh vực: Nhà thông minh (Smart Home), Thành phố thông minh (Smart City), Nông nghiệp thông minh (Smart Agriculture),...

01 · Mục tiêu đào tạo

Năng lực người học sau tốt nghiệp

PEO1

Thể hiện được ý thức tuân thủ văn hóa tổ chức và đạo đức nghề nghiệp, tinh thần trách nhiệm phục vụ cộng đồng.

PEO2

Thể hiện được khả năng tự chủ và chịu trách nhiệm trong các hoạt động chuyên môn.

PEO3

Có năng lực nghề nghiệp chuyên nghiệp trong lĩnh vực phát triển hệ thống nhúng và hệ thống IoT (Internet of Things).

PEO4

Có năng lực nghề nghiệp thiết kế vi mạch, bán dẫn.

02 · Chuẩn đầu ra 2026

12 nhóm năng lực của kỹ sư Kỹ thuật máy tính

Chuẩn đầu ra được cập nhật theo workbook chương trình 2026, bao gồm năng lực chung, hệ thống nhúng – IoT, phần mềm, vi mạch và thực hành nghề nghiệp.

PLO 1

Thể hiện VH ứng xử, VH trách nhiệm, VH hiếu đạo, có năng lực tự học, tự chủ, tự chịu trách nhiệm

PLO 2

Có khả năng thực hiện các kỹ năng của thế kỷ 21 trong học tập, nghiên cứu và hoạt động chuyên môn (giao tiếp và thuyết trình, kỹ năng viết, làm việc nhóm và lãnh đạo, năng lực số)

PLO 3

Sử dụng được ngoại ngữ trong giao tiếp và hoạt động chuyên môn

PLO 4

Áp dụng được phương pháp nghiên cứu khoa học để giải quyết các vấn đề chuyên môn

PLO 5

Xây dựng được dự án khởi nghiệp và kế hoạch triển khai

PLO 6

Vận dụng được các kiến thức cơ bản về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, lý luận chính trị và pháp luật trong thực tiễn

PLO 7

Vận dụng kiến thức toán học và kỹ thuật lập trình để phân tích, giải quyết các bài toán thực tiễn

PLO 8

Phân tích, đánh giá yêu cầu nhằm thiết kế giải pháp cho các hệ thống nhúng và hệ thống IoT trong bối cảnh thực tiễn

PLO 9

Vận dụng tư duy sáng tạo để xây dựng và triển khai sản phẩm phần mềm

PLO 10

Vận dụng các công cụ, công nghệ và nền tảng hiện đại trong phát triển và vận hành hệ thống nhúng và IoT.

PLO 11

Thiết kế, mô phỏng và tối ưu hệ thống vi mạch số và tương tự

PLO 12

Vận dụng kiến thức và kỹ năng đã học để thực hành nghề nghiệp trong các kỳ thực tập, dự án thực tế và môi trường doanh nghiệp

03 · Khung chương trình đào tạo

Cấu trúc chương trình 153 tín chỉ

Chương trình gồm giáo dục đại cương, cơ sở ngành, cốt lõi ngành, ba module nghề nghiệp, thực tập – tốt nghiệp và minor An toàn thông tin.

30 Tín chỉ giáo dục đại cương
32 Tín chỉ cơ sở ngành
91 Tín chỉ cốt lõi và thực tập – tốt nghiệp
15 Tín chỉ minor An toàn thông tin tùy chọn
Khối A Giáo dục đại cương Lý luận chính trị, kỹ năng, khoa học tự nhiên – xã hội, nghiên cứu khoa học và khởi nghiệp. 30 tín chỉ
TT Mã học phần Tên học phần Tín chỉ
A GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG 30
A1 Lý luận chính trị 11
1 PHIL3001 Triết học Mac – Lênin; LT 2 · BT/TH 1 3
2 PHIL2002 Kinh tế chính trị Mac – Lênin; LT 1 · BT/TH 1 2
3 PHIL2003 CNXH Khoa học; Thực hành HP LSVM thế giới LT 1 · BT/TH 1 2
4 PHIL2004 Lịch sử Đảng Cộng Sản Việt Nam* LT 1 · BT/TH 1 2
5 PHIL2005 Tư tưởng Hồ Chí Minh LT 1 · BT/TH 1 2
A2 Kỹ năng 6
6 SKIL2003 KN giao tiếp và thuyết trình LT 1 · BT/TH 1 2
7 SKIL3001 KN viết LT 2 · BT/TH 1 3
9 SKIL1013 KN tìm việc LT 0.5 · BT/TH 0.5 1
A3 KHTN&XH 6
10 GLAW2002 Pháp luật đại cương LT 1.5 · BT/TH 0.5 2
Phát triển bền vững (tự chọn 1 trong 3 HP) 1
11 SKIL2019 Các vấn đề môi trường và phát triển bền vững LT 0.5 · BT/TH 0.5 1
12 SKIL2020 Phát triển bền vững về kinh tế LT 0.5 · BT/TH 0.5 1
13 SKIL2021 Phát triển bền vững về xã hội LT 0.5 · BT/TH 0.5 1
Toán học (1 trong 3HP): 3
14 MATH3001 Xác suất thống kê LT 2 · BT/TH 1 3
MATH3004 Toán kinh tế 3
MATH3005 Toán cao cấp 3
A4 Nghiên cứu Khoa học 3
SKIL3011 Phương pháp NCKH 3
A4 Quản lý dự án & Khởi nghiệp 4
16 SKIL2006 Thiết kế ý tưởng LT 1 · BT/TH 1 2
17 BUSM3007 Khởi nghiệp LT 1 · BT/TH 0 · ĐA/Lab/DN 1 2
Lưu ý: Minor An toàn thông tin là lựa chọn mở rộng năng lực và không cộng thêm vào tổng 153 tín chỉ của chương trình chính. Danh mục học phần có thể được điều chỉnh theo quy định đào tạo và yêu cầu thực tế của từng khóa.