Định hướng nghề nghiệp chuyên ngành công nghệ phần mềm

25-06-2017
Bởi: admin 225 lượt xem
ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM
1. Chuyên ngành Công nghệ phần mềm
1.1. Đội ngũ giảng viên:
– Chuyên ngành Công nghệ phần mềm (CNPM) hiện có hơn 34 giảng viên bao gồm giảng viên cơ hữu và thỉnh giảng, trong đó có: 12 Tiến sĩ, 18 Thạc sĩ, 4 Kỹ sư/cử nhân.
– Các giảng viên thỉnh giảng đều là các giảng viên có uy tín của các trường Đại học, các cán bộ nghiên cứu, các chuyên gia, các nhà quản lý đến từ các doanh nghiệp lớn trong và ngoài nước.
1.2. Sinh viên được thực hành tại các phòng thực hành của Nhà trường và thực tập nghề nghiệp tại doanh nghiệp lớn:
– Phát triển ứng dụng: Visual studio (C# )
– Phát triển Website: ASP.NET, PHP, JSP (JavaServer Pages), HTML5, CSS3, jQuery, JavaScript.
– Phát triển ứng dụng di động: Android, IOS
– Phát triển game: Unity 3D
– Quy trình phát triển phần mềm: Các mô hình phát triển phần mềm đang được nhiều công ty lớn sử dụng.
– Kiểm thử và đảm bảo chất lượng phần mềm.
– Tham gia các dự án thực tế tại doanh nghiệp.
2. Chương trình định hướng nghề nghiệp
2.1. Cơ hội cho sinh viên và việc làm
2.1.1. Cơ hội cho sinh viên :
– Tham gia các buổi seminar với các diễn giả là các chuyên gia đến từ các doanh nghiệp lớn như: FPT Software, Digital ship, GameLoft, Asian Tech, Fram gia, công ty S2 Nhật bản, công ty IFV (IF Việt Nam), Công ty Code  comlete  – Nhật bản.
– Tham gia các câu lạc bộ nghề nghiệp tại Khoa, Trường
– Tham gia các dự án thực tế tại doanh nghiệp
– Tham gia nghiên cứu khoa học ứng dụng.
– Được bồi dưỡng trình độ và hội nhập trong các chương trình hợp tác nghiên cứu, trao đổi Giáo sư và sinh viên quốc tế.
2.1.2. Cơ hội việc làm:
– Sinh viên làm việc tốt cho các công ty phần mềm lớn trong và ngoài nước với các vị trí:
– Lập trình viên
– Chuyên viên phân tích yêu cầu khách hàng
– Chuyên viên phân tích thiết kế hệ thống.
– Chuyên viên Kiểm thử phần mềm.
– Chuyên viên Đảm bảo chất lượng phần mềm.
– Sau 3 năm sinh viên phát triển lên các vị trí cao hơn như:
+ Team Leader.
+ Technical Leader
+ Project Manager.
2.2. Các khối học chính
– Khối kiến thức cơ sở ngành gồm các học phần: Kỹ thuật lập trình, Cấu trúc dữ liệu và giải thuật, Cơ sở dữ liệu, Đồ họa ứng dụng.
– Khối kiến thức chuyên ngành bao gồm:
– Lập trình ứng dụng: Phân tích thiết kế hướng đối tượng, Lập trình hướng đối tượng, Hệ quản trị cơ sở dữ liệu, Lập trình cơ sở dữ liệu.
– Lập trình Website: Lập trình giao diện Web (HTML5, CSS3, jQuery, JavaScript), Lập trình Web(ASP.NET, PHP, JSP), Web services.
– Lập trình game: Flash, Unity 3D.
– Quy trình phát triển phần mềm: Công nghệ phần mềm, Quản trị dự án phần mềm.
– Kiểm định chất lượng phần mềm: Kiểm thử phần mềm, Đảm bảo chất lượng phần mềm.
– Chú trọng sử dụng tiếng Anh, Nhật trong giao tiếp và hội nhập.
2.3. Các năng lực chung
Các năng lực cốt lõi mang tính chất đặc trưng của nghề nghiệp, ngoài ra cần những năng lực cần thiết cho tất cả các ngành nghề khác nhau để giải quyết có hiệu quả công việc của một kỹ sư phải đảm nhận.
Các năng lực chung bao gồm:
Stt
Năng lực chung
1
Năng lực giao tiếp
2
Năng lực sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp
3
Năng lực tự học, tự phát triển bản thân
4
Năng lực giải quyết vấn đề
5
Năng lực lãnh đạo, điều hành nhóm
       Tất cả các năng lực chung sẽ được triển khai trong các nghề nghiệp đặc trưng nhằm chuyên nghiệp hóa chúng.
3. Các nghề nghiệp cốt lõi (Module) phải đạt được sau khi tốt nghiệp
3.1. Module 1: Lập trình viên
3.1.1. Mục tiêu: Lập trình phần mềm theo sơ đồ thiết kế hệ thống, giải quyết và tối ưu các bài toán.
3.1.2. Nhiệm vụ: Đọc hiểu sơ đồ thiết kế hệ thống, lập trình các chức năng của phần mềm theo sơ đồ thiết kế hệ thống, xử lý và tối ưu hóa các bài toán.
3.1.3. Nơi làm việc:
– Bộ phận phát triển ứng dụng trong công ty phần mềm
– Bộ phần phát triển ứng dụng trong Doanh nghiệp, Sở, Ban ngành
– Tự lập nghiệp cho bản thân, gia đình và Doanh nghiệp
– Làm chuyên môn ở Nhật nếu học tiếng Nhật  tốt (Đạt N3).
3.2. Module 2: Phân tích yêu cầu khách hàng
3.2.1. Mục tiêu: Hiểu yêu cầu nghiệp vụ của phần mềm, phân tích dữ liệu, tổng hợp và phân tích yêu cầu khách hàng.
3.2.2. Nhiệm vụ: Nắm vững các quy trình lấy yêu cầu khách hàng, xây dựng phiếu khảo sát yêu cầu khách hàng cho từng dự án cụ thể, phân tích dữ liệu, phân tích và tổng hợp yêu cầu khách hàng, xây dựng tài liệu mô tả yêu cầu khách hàng.
3.2.3. Nơi làm việc:
– Bộ phận phân tích yêu cầu khách hàng trong các công ty phần mềm.
– Làm chuyên môn ở Nhật nếu học tiếng Nhật tốt (N3).
3.3. Module 3: Phân tích thiết kế hệ thống
3.3.1. Mục tiêu: Xây dựng được các biểu đồ trong phân tích và thiết kế hệ thống
3.3.2. Nhiệm vụ: Dựa vào bảng mô tả yêu cầu khách hàng để xây dựng các biểu đồ trong phân tích thiết kế hệ thống trên các công cụ thiết kế.
3.3.3. Nơi làm việc:
– Bộ phận phân tích thiết kế hệ thống.
– Làm chuyên môn ở Nhật nếu học tiếng Nhật tốt (N3).
3.4. Module 4: Kiểm định và đảm bảo chất lượng phần mềm
3.4.1. Mục tiêu: Thực hiện được việc kiểm định phần mềm đảm bảo các tính năng đầy đủ và hoạt động tốt đúng theo yêu cầu khách hàng.
3.4.2. Nhiệm vụ: Thực hiện các công việc kiểm thử phần mềm theo đúng quy trình kiểm thử, đảm bảo phần mềm đạt chất lượng.
3.4.3. Nơi làm việc:
– Bộ phận kiểm định và đảm bảo chất lượng phần mềm.
– Làm chuyên môn ở Nhật nếu học tiếng Nhật tốt (N3).
3.5. Module 5: Quản lý dự án phần mềm
3.5.1. Mục tiêu: Thực hiện được các quy trình phát triển phần mềm một cách linh hoạt, đảm bảo tiến độ dự án.
3.5.2. Nhiệm vụ: Nắm vững quy trình phát triển phần mềm, lập kế hoạch thực hiện dự án một cách khoa học và linh hoạt, phân chia công việc cho nhân sự đúng năng lực, theo dõi, đôn đốc hỗ trợ đảm bảo chất lượng và tiến độ của dự án.
3.5.3. Nơi làm việc:
– Ban quản lý dự án phần mềm
– Làm chuyên môn ở Nhật nếu học tiếng Nhật tốt (N3).
3.6. Module 6: Triển khai công nghệ thông tin cho Doanh nghiệp, Sở, Ban ngành
3.6.1. Mục tiêu: Phát triển chiến lược, đưa ra giải pháp và phát triển ứng dụng công nghệ thông tin cho Doanh nghiệp, Sở, Ban ngành.
3.6.2. Nhiệm vụ:  Xây dựng chiến lược công nghệ thông tin, đưa ra giải pháp và phát triển ứng dụng công nghệ thông tin cho Doanh nghiệp, Sở, Ban ngành để nâng cao hiệu quả công việc và tiết kiệm chi phí đầu tư về nhân lực và tài chính.
3.6.3. Nơi làm việc: Phòng phát triển công nghệ thông tin ở các Doanh nghiệp.

BÀI VIẾT CÙNG CHUYÊN MỤC